Giới thiệu về Công văn 20708/QLD-ĐK
Công văn 20708/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm thực hiện báo cáo số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu thuốc. Đây là hoạt động quản lý định kỳ quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt kịp thời diễn biến thị trường, từ đó đưa ra các chính sách điều tiết vĩ mô, bảo đảm cung ứng đủ thuốc chất lượng phục vụ công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
Đối tượng áp dụng và phạm vi báo cáo
Văn bản hướng tới các đối tượng cụ thể trong chuỗi cung ứng dược phẩm bao gồm:
- Các cơ sở, doanh nghiệp có chức năng sản xuất thuốc hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Các đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu liên quan đến tình hình lưu thông dược phẩm.
Nội dung báo cáo chi tiết theo quy định
Các đơn vị thuộc đối tượng điều chỉnh phải thực hiện tổng hợp và báo cáo đầy đủ các nhóm số liệu cốt lõi sau:
- Số liệu về sản xuất thuốc: Danh mục các loại thuốc được sản xuất trong nước, số lượng, giá trị sản xuất thực tế, tình hình sử dụng nguyên liệu (đặc biệt là nguồn nguyên liệu nhập khẩu) và đánh giá năng lực sản xuất hiện tại của nhà máy.
- Số liệu về nhập khẩu thuốc: Chi tiết về số lượng, chủng loại, giá trị kim ngạch nhập khẩu đối với thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc, đi kèm thông tin cụ thể về các quốc gia xuất xứ.
- Số liệu về xuất khẩu thuốc: Thống kê các mặt hàng thuốc sản xuất trong nước đã được xuất khẩu thành công, thị trường tiếp nhận và tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt được trong kỳ báo cáo.
Phương thức và thời hạn gửi báo cáo
Để bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và bảo mật của hệ thống dữ liệu ngành dược, Cục Quản lý Dược yêu cầu:
- Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo bằng văn bản giấy (có chữ ký và đóng dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của cơ sở) đồng thời gửi file dữ liệu điện tử theo đúng biểu mẫu quy định về địa chỉ thư điện tử của Cục Quản lý Dược.
- Thời hạn nộp báo cáo phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng mốc thời gian quy định nhằm phục vụ kịp thời cho công tác tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu chung của Bộ Y tế.
Trách nhiệm của các cơ sở dược phẩm
Các cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc có trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của các số liệu báo cáo. Mọi hành vi chậm trễ, báo cáo sai lệch hoặc không thực hiện báo cáo sẽ bị xem xét xử lý nghiêm theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, đồng thời có thể ảnh hưởng đến quy trình đánh giá, xem xét và cấp phép các thủ tục hành chính liên quan của chính doanh nghiệp tại Cục Quản lý Dược.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20708/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Căn cứ các quy định về chế độ báo cáo việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế tại Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Cục Quản lý Dược đề nghị:
1. Các cơ sở báo cáo cơ cấu vốn, giá trị sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm y tế năm 2017 theo các mẫu đính kèm Công văn này.
Báo cáo bằng văn bản gửi về Cục Quản lý Dược (địa chỉ: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) và đồng thời gửi bản báo cáo bằng file điện tử (sử dụng phần mềm MS. Excel hoặc MS. Word) về địa chỉ email: qlkinhdoanh.qld@moh.gov.vn trước ngày 30/12/2017. Mẫu báo cáo được đăng trên website của Cục Quản lý Dược (http://dav.gov.vn).
2. Sở Y tế đôn đốc, chỉ đạo các cơ sở trên địa bàn thực hiện nghiêm túc và kịp thời các nội dung tại Công văn này. Cục Quản lý Dược sẽ tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuốc, tạm ngừng cấp số đăng ký thuốc, tạm ngừng tiếp nhận và xét duyệt đơn hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và đề nghị Sở Y tế xem xét tạm dừng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đối với các cơ sở không thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu tại Công văn này.
Mọi thông tin đề nghị liên hệ Phòng Quản lý kinh doanh Dược theo số điện thoại 04.38461525.
Cục Quản lý Dược thông báo để các Đơn vị triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
| Đơn vị báo cáo | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …., ngày tháng năm 2017 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược
- Số điện thoại: Fax:
- Họ và tên người lập báo cáo:
- Điện thoại di động người lập báo cáo:
3. Loại hình và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp (đánh dấu √ vào ô thích hợp):
| Loại hình và phạm vi kinh doanh | Nguyên liệu hóa dược | Dược liệu để sản xuất thuốc | Thuốc thành phẩm do đơn vị sản xuất | Thuốc thành phẩm không do đơn vị sản xuất | Vắc xin | Sinh phẩm y tế |
| Sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| Xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
| Nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
| Dịch vụ bảo quản |
| |||||
| Dịch vụ kiểm nghiệm |
| |||||
| Khác (đề nghị ghi rõ) |
| |||||
4. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp (tính đến hết ngày 31/12/2017):
- Vốn điều lệ:
- Tỷ lệ vốn nhà nước (%):
- Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (%):
- Tỷ lệ góp vốn của cổ đông trong nước (không phải của nhà nước) (%):
- Tỷ lệ góp vốn của cổ đông nước ngoài thông qua sàn chứng khoán (%):
- Tỷ lệ nguồn vốn khác (nếu có) (%):
II. Báo cáo tổng quát sản xuất thuốc (ĐVT: Triệu đồng)
| TT | Doanh thu sản xuất thuốc | Thực hiện 2016 | Ước thực hiện 2017 | Ghi chú |
| 1 | Sản xuất nguyên liệu | |||
|
| - Nguyên liệu hóa dược |
|
|
|
|
| - Dược liệu đã chế biến |
|
|
|
|
| - Cao dược liệu các dạng |
|
|
|
|
| - Chiết xuất dược liệu |
|
|
|
|
| - NL sản xuất vắc xin, SPYT |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
| 2 | Sản xuất thành phẩm | |||
|
| - Thuốc hóa dược |
|
|
|
|
| - Thuốc dược liệu |
|
|
|
|
| - Vắc xin |
|
|
|
|
| - Sinh phẩm y tế |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
III. Báo cáo tổng quát xuất, nhập khẩu thuốc (ĐVT: 1000 USD)
| TT | Doanh thu xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc | Thực hiện 2016 | Ước thực hiện 2017 | Ghi chú |
| 1 | Xuất khẩu nguyên liệu | |||
|
| - Nguyên liệu hóa dược |
|
|
|
|
| - Dược liệu đã chế biến |
|
|
|
|
| - Cao dược liệu các dạng |
|
|
|
|
| - Chiết xuất dược liệu |
|
|
|
|
| - NL sản xuất vắc xin, SPYT |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
| 2 | Xuất khẩu thành phẩm | |||
|
| - Thuốc hóa dược |
|
|
|
|
| - Thuốc dược liệu |
|
|
|
|
| - Vắc xin |
|
|
|
|
| - Sinh phẩm y tế |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
| 3 | Nhập khẩu nguyên liệu | |||
|
| - Nguyên liệu hóa dược |
|
|
|
|
| - Dược liệu đã chế biến |
|
|
|
|
| - Cao dược liệu các dạng |
|
|
|
|
| - Chiết xuất dược liệu |
|
|
|
|
| - NL sản xuất vắc xin, SPYT |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
| 4 | Nhập khẩu thành phẩm | |||
|
| - Thuốc hóa dược |
|
|
|
|
| - Thuốc dược liệu |
|
|
|
|
| - Vắc xin |
|
|
|
|
| - Sinh phẩm y tế |
|
|
|
|
| Tổng: |
|
|
|
Đối với các thuốc, nguyên liệu là dược chất trong danh mục thuốc, dược chất bị cấm sử dụng trong một số ngành lĩnh vực, yêu cầu cơ sở báo cáo chi tiết theo mẫu số 09 phụ lục II Nghị định 54/2017/NĐ-CP theo đúng quy định về chế độ báo cáo quy định tại điều 47 Nghị định này.
| Người lập biểu | Giám đốc Doanh nghiệp |
| Nơi nhận: |
|
Tên cơ sở:
Số:
Kính gửi:…………………………………….
| TT | Nguyên liệu/Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/hàm lượng, quy cách đóng gói | Đơn vị tính | Số lượng tồn kho kỳ trước chuyển sang | Số lượng nhập trong kỳ | Tổng số | Số lượng xuất trong kỳ | Số lượng hao hụt | Tồn kho cuối kỳ | Mục đích sử dụng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng… Nếu có, cần báo cáo chi tiết
** Chú ý: Số lượng báo cáo phải được cập nhật ngay trước thời gian lập đơn hàng đề nghị nhập khẩu.
Báo cáo phải kèm theo danh sách chi tiết tên, địa chỉ khách hàng theo từng lần xuất hàng.
|
Nơi nhận: | ……., ngày…. tháng… năm…. |
- 1 Công văn 18959/QLD-KD năm 2014 báo cáo số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 15160/QLD-ĐK năm 2017 về ngừng sản xuất và không cung cấp thuốc vào Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 21929/QLD-CL năm 2017 về công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 53) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 10712/QLD-KD năm 2018 về xuất khẩu thuốc không phải kiểm soát đặc biệt do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 12947/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 21307/QLD-KD năm 2019 về báo cáo số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Thông tư 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Quyết định 368/QĐ-BCT năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện điều tra thống kê quốc gia năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 18959/QLD-KD năm 2014 báo cáo số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Luật Dược 2016
- 3 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 15160/QLD-ĐK năm 2017 về ngừng sản xuất và không cung cấp thuốc vào Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 21929/QLD-CL năm 2017 về công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 53) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 10712/QLD-KD năm 2018 về xuất khẩu thuốc không phải kiểm soát đặc biệt do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 12947/QLD-KD năm 2018 về phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 21307/QLD-KD năm 2019 về báo cáo số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Thông tư 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Quyết định 368/QĐ-BCT năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện điều tra thống kê quốc gia năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành