Tổng quan về Công văn 208/TCT-CS năm 2015
Công văn 208/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và người sử dụng đất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính, đảm bảo tính thống nhất với quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu tiền sử dụng đất
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích: Việc tính thu tiền sử dụng đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở: Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
- Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất ở: Khoản thu được xác định tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất phi nông nghiệp trước đó (đất có thu tiền sử dụng đất hay không thu tiền sử dụng đất) để áp dụng công thức tính toán phần chênh lệch nghĩa vụ tài chính phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá đất tính tiền sử dụng đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp định giá đất phổ biến tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực.
Hướng dẫn thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin và xác định chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp, các khoản được trừ (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về thửa đất, nguồn gốc đất và thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế để tránh bị phạt chậm nộp.
- Xử lý vướng mắc chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được nộp trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế cần rà soát kỹ lưỡng để áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định chuyển tiếp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích cung cấp thông tin khái quát về các hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 208/TCT-CS. Để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật gốc về đất đai và thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trả lời Công văn số 7360/CT-QLĐ ngày 13/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội:
+ Tại Điều 57 quy định:
“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
…
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
+ Tại Khoản 2, Điều 177 quy định:
‘‘Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi đất đó;
b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.”
- Tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Đối với tổ chức kinh tế:
d) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa thì nộp tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích. Khoản tiền này được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xác định như sau:
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định lại theo các phương pháp này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trong năm 1979 Tổ hợp tác thủy tinh Thuận Hòa nay là HTX Thủy tinh Thuận Hòa nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ bà Nguyễn Thị Giáo và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước (do thành viên góp) thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của HTX và được xử lý theo điều lệ của HTX, nghị quyết của đại hội thành viên. Nay, HTX Thủy tinh Thuận Hòa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn ổn định lâu dài sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất, cách tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 185/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 884/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4885/TCT-CS năm 2015 tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1158/GSQL-GQ2 năm 2016 vướng mắc về thủ tục chuyển mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8 Công văn 3461/TCT-CS năm 2020 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 185/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 884/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4885/TCT-CS năm 2015 tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1158/GSQL-GQ2 năm 2016 vướng mắc về thủ tục chuyển mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10 Công văn 3461/TCT-CS năm 2020 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành