Tổng quan về Công văn 185/TCT-CS năm 2015
Công văn 185/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và người sử dụng đất trong quá trình triển khai Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung hướng dẫn của công văn giúp làm rõ phương pháp tính, thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính và các nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 185/TCT-CS
1. Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định cụ thể là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Đối với các hồ sơ đất đai được tiếp nhận trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất, việc áp dụng giá đất và các chính sách tài chính liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chuyển tiếp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
2. Nguyên tắc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp diện tích đất tính tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới ngưỡng quy định của pháp luật (tùy thuộc vào phân loại đô thị và địa bàn) thì áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để xác định nghĩa vụ tài chính.
3. Hướng dẫn về miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được giao đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ chủ động thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất nộp kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế có cơ sở thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm.
- Tuyệt đối không áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xác định đầy đủ, chính xác thông tin địa chính của thửa đất, lập hồ sơ và chuyển cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện kiểm tra, tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 185/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ cho hệ thống cơ quan thuế trên toàn quốc, giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo và sai sót trong việc áp dụng chính sách đất đai mới. Văn bản cũng tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, giúp người dân và doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai một cách nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 185/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời Công văn số 284/CT.QLĐ ngày 20/11/2014 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này”
- Tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo
1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.”
- Tại Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
…
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.”
- Tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:
“Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng
3. Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này và có đủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.
Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở tín ngưỡng Chùa Ông (cơ sở tôn giáo) có sử dụng đất cơ sở tôn giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2013, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Cần Thơ nêu tại Công văn số 284/CT.QLĐ ngày 20/11/2014, cụ thể như sau: cơ sở tín ngưỡng Chùa Ông không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 483/TCT-CS năm 2015 về việc ghi nhận doanh thu xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 884/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 483/TCT-CS năm 2015 về việc ghi nhận doanh thu xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 884/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành