Tóm tắt Công văn 21/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô nhập khẩu
Công văn 21/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến Chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết điều kiện áp dụng, thủ tục hồ sơ và công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với các doanh nghiệp tham gia chương trình.
Điều kiện và đối tượng áp dụng Chương trình ưu đãi thuế
Công văn làm rõ các tiêu chuẩn và điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô được hưởng mức thuế suất ưu đãi nhập khẩu 0% đối với linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49:
- Doanh nghiệp phải sở hữu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo quy định của pháp luật.
- Linh kiện nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp để sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong nước và phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Doanh nghiệp phải cam kết và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về khí thải, dung tích xi lanh và đặc biệt là sản lượng tối thiểu (sản lượng chung và sản lượng riêng cho từng mẫu xe) theo quy định cho từng nhóm xe cụ thể trong kỳ xét duyệt.
- Kỳ xét duyệt ưu đãi thuế được thực hiện theo giai đoạn 6 tháng hoặc 12 tháng tính từ ngày doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình với cơ quan hải quan.
Thủ tục đăng ký và hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi
Để đảm bảo quyền lợi và tính pháp lý, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước thủ tục hành chính sau:
- Đăng ký tham gia Chương trình: Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng linh kiện đầu tiên của kỳ xét duyệt.
- Hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%: Sau khi kết thúc kỳ xét duyệt (6 tháng hoặc 12 tháng), doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc xử lý tiền thuế nộp thừa tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu.
- Các chứng từ bắt buộc trong hồ sơ: Bao gồm văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi, báo cáo chi tiết sản lượng xe sản xuất lắp ráp thực tế, bảng kê các tờ khai hải quan nhập khẩu linh kiện, và các chứng từ chứng minh sản lượng tối thiểu đạt yêu cầu theo quy định.
Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương thắt chặt công tác quản lý, kiểm tra sau thông quan và giám sát chặt chẽ việc sử dụng linh kiện nhập khẩu:
- Tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp để xác định chính xác năng lực sản xuất, dây chuyền công nghệ và việc sử dụng linh kiện đúng mục đích sản xuất, lắp ráp ô tô.
- Thực hiện đối chiếu số lượng linh kiện nhập khẩu với sản lượng xe thực tế được sản xuất, lắp ráp và bán ra thị trường nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, tẩu tán linh kiện ra thị trường tự do.
- Xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp không đạt sản lượng tối thiểu theo quy định hoặc sử dụng linh kiện sai mục đích, thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nam Ninh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3090/HQHNN-NV ngày 19/12/2019 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh báo cáo vướng mắc thực hiện Chương trình ưu đãi linh kiện phụ tùng ô tô (Chương trình ưu đãi thuế) ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 (Điều 7a). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của Cục Hải quan Hà Nam Ninh tại công văn số 3090/HQHNN-NV;
Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan Hà Nam Ninh chỉ đạo Chi cục Hải quan Ninh Bình kiểm tra xác định:
Trường hợp Công ty Cổ phần sản xuất Ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam (Công ty) đã thực hiện khai bổ sung mã số hàng hóa sau khi hàng hóa đã thông quan, chi cục Hải quan Ninh Bình đã tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung, xử lý kết quả kiểm tra, xác định mã số đúng cho mặt hàng nhập khẩu của Công ty thuộc nhóm 98.49, mã số 9849.24.00, mã số tương ứng 8414.80.42, đã chấp nhận mã số khai bổ sung và phản hồi cho Công ty theo đúng quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, đồng thời Công ty đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP thì thực hiện các thủ tục theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7a Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 3092/TCHQ-TXNK năm 2018 về chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Quyết định 229/QĐ-TTg do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2667/BTC-CST năm 2019 về chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4177/TXNK-PL năm 2019 vướng mắc xử lý tiền thuế nộp thừa theo chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 8084/VPCP-CN năm 2020 về nghịch lý trong xuất khẩu linh kiện ô tô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 1497/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định nguyên liệu, linh kiện vật tư theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2891/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 12272/BTC-CST năm 2021 bãi bỏ các quy định về tỷ lệ nội địa hóa và mức độ rời rạc của bộ linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 466/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc thực hiện Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 9049/BTC-CST năm 2022 quy định về độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 13340/BTC-CST năm 2022 quy định về mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 3110/VPCP-CN năm 2022 sửa đổi quy định liên quan đến mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Công văn 3092/TCHQ-TXNK năm 2018 về chương trình ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Quyết định 229/QĐ-TTg do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2667/BTC-CST năm 2019 về chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4177/TXNK-PL năm 2019 vướng mắc xử lý tiền thuế nộp thừa theo chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 8084/VPCP-CN năm 2020 về nghịch lý trong xuất khẩu linh kiện ô tô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 1497/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định nguyên liệu, linh kiện vật tư theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2891/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 12272/BTC-CST năm 2021 bãi bỏ các quy định về tỷ lệ nội địa hóa và mức độ rời rạc của bộ linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 466/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc thực hiện Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 9049/BTC-CST năm 2022 quy định về độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 13340/BTC-CST năm 2022 quy định về mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Công văn 3110/VPCP-CN năm 2022 sửa đổi quy định liên quan đến mức độ rời rạc của linh kiện ô tô nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành