Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2667/BTC-CST năm 2019 về chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô

Công văn 2667/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô để sản xuất, lắp ráp xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ và tăng cường tỷ lệ nội địa hóa ô tô trong nước.

- Điều kiện tham gia Chương trình ưu đãi thuế

  • Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế với cơ quan hải quan và cam kết đạt các tiêu chuẩn về sản lượng, khí thải theo đúng lộ trình.
  • Linh kiện nhập khẩu để hưởng ưu đãi thuế suất 0% phải là linh kiện trong nước chưa sản xuất được, dùng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe đăng ký tham gia chương trình và phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về linh kiện ô tô.

- Quy định về sản lượng tối thiểu để hưởng ưu đãi

  • Doanh nghiệp phải đạt được cả hai tiêu chí: Sản lượng chung tối thiểu cho toàn bộ các nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho từng mẫu xe cụ thể trong kỳ xét duyệt ưu đãi (thường là 6 tháng hoặc 1 năm).
  • Sản lượng thực tế được căn cứ trên số lượng xe đã được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhiều mẫu xe trong cùng một nhóm xe thì chỉ cần một mẫu xe đạt sản lượng riêng tối thiểu theo quy định để làm căn cứ xét ưu đãi cho cả nhóm xe đó.

- Thủ tục khai báo và hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%

  • Khi nhập khẩu linh kiện, doanh nghiệp vẫn thực hiện khai báo và nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Sau khi kết thúc kỳ xét ưu đãi, doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% gửi đến cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở hoặc nơi đăng ký tờ khai.
  • Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị áp dụng thuế suất 0%, báo cáo chi tiết về tình hình sản xuất, lắp ráp và sử dụng linh kiện nhập khẩu, bảng kê các tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế, cùng các giấy tờ chứng minh sản lượng xe thực tế đạt chuẩn.

- Cơ chế hoàn thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa

  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và đối chiếu số liệu thực tế của doanh nghiệp với các điều kiện quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP.
  • Nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sản lượng và tính hợp lệ của linh kiện, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu nộp thừa (khoản chênh lệch giữa mức thuế đã nộp và mức thuế suất ưu đãi 0%).
  • Trường hợp doanh nghiệp không đạt sản lượng tối thiểu hoặc hồ sơ không hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ từ chối áp dụng ưu đãi và doanh nghiệp không được hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp.

Lưu ý: Công văn 2667/BTC-CST là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với linh kiện ô tô nhập khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2667/BTC-CST
V/v chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần ô tô TMT

Trả lời công văn số 1091/TMT-XNK ngày 22/11/2018 của Công ty cổ phần ô tô TMT về điều kiện để áp dụng cho Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô thuộc nhóm 98.49, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về sản lượng chung và sản lượng riêng tối thiểu:

Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan bổ sung Điều 7a - Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế như sau:

- Tại khoản 1 Điều 7a quy định:

“1. Quy định thuế suất thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp (người khai hải quan) thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành, chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% của nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này".

- Tại điểm b khoản 2 Điều 7a quy định điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:

“b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:

"b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:

- Doanh nghiệp phải cam kết sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 (giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021) và mức 5 (từ năm 2022 trở đi) và đạt đủ sản lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo các tiêu chí về sản lượng và mẫu xe như sau:

+ Sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng chung tối thiểu) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đối với các nhóm xe sau:

Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa và xe chuyên dùng có động cơ (xe tải) thuộc nhóm 87.04 và nhóm 87.05.

+ Sản lượng của mẫu xe ô tô cam kết sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo số lượng mẫu xe cam kết như sau:

02 mẫu xe cam kết sản xuất; lắp ráp thuộc nhóm xe tải.

- Linh kiện ô tô do doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này trực tiếp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc linh kiện ô tô do tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này ủy thác, ủy quyền nhập khẩu và đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Linh kiện ô tô nhập khẩu có tên trong nhóm 98.49.

+ Thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.

+ Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời rạc của linh kiện ô tô theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”

- Tại điểm b khoản 3 Điều 7a quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49.

- Tại điểm b.12.2, khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của nhóm xe tải (trong đó có tiết b.12.2.2 quy định sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho nhóm xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn).

Căn cứ quy định nêu trên, sản lượng chung và sản lượng riêng tối thiểu chỉ là điều kiện để áp dụng Chương trình ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng Chương trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7a thì việc áp dụng thuế suất 0% cho các linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản lượng xe thực tế trong kỳ quyết toán thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7a.

2. Về mẫu xe:

Tại tiết b.12.2.1, điểm b.12, khoản 3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định về mẫu xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn như sau: “Một mẫu xe là xe được sử dụng chung động cơ (có cùng dung tích xilanh, cùng kiu loại và cùng công suất), cabin".

Theo quy định nêu trên tiêu chí để xác định mẫu xe chỉ căn cứ vào tiêu chí động cơ và cabin, không căn cứ vào tiêu chí loại xe hay tải trọng. Do vậy đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP về mẫu xe.

Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ PC; TCHQ; Vụ HTQT;
- Lưu: VT, CST(xnk).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Thanh Hằng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2667/BTC-CST năm 2019 về chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 2667/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2019
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2667/BTC-CST năm 2019 về chương trìn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký