Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2103/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản

Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp với quy định pháp luật hiện hành:

  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
  • Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm được áp dụng thuế suất thuế GTGT xuất khẩu là 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Phương pháp xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng

Để xác định chính xác tỷ lệ 51% trong giá thành sản phẩm, Công văn hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí cụ thể:

  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Được xác định theo giá vốn thực tế xuất kho đối với tài nguyên, khoáng sản tự khai thác đưa vào chế biến, hoặc giá mua thực tế ghi trên hóa đơn đối với tài nguyên, khoáng sản mua ngoài để chế biến.
  • Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (như than, dầu, khí đốt, xăng) phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến sản phẩm, được hạch toán dựa trên hóa đơn thực tế và định mức tiêu hao năng lượng của doanh nghiệp.
  • Giá thành sản xuất sản phẩm: Được xác định theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, không bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế

Văn bản nhấn mạnh vai trò tự khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế và công tác giám sát của cơ quan thuế:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có trách nhiệm tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm để thực hiện kê khai thuế GTGT đúng quy định.
  • Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh cách tính toán tỷ lệ nêu trên để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế hoặc thanh tra định kỳ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai tỷ lệ để trục lợi chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn 2103/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý:

  • Giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân định ranh giới giữa sản phẩm được hoàn thuế (thuế suất 0%) và sản phẩm không được hoàn thuế (không chịu thuế GTGT).
  • Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực thi chính sách thuế, hạn chế việc thất thu ngân sách nhà nước đối với nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sâu, chế biến tinh để giảm tỷ lệ giá trị tài nguyên thô và chi phí năng lượng trong sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2103/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 7947/CT-KTrT4 ngày 28/02/2018 và công văn số 7133/CT-KTrT4 ngày 13/02/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“1. Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.”

Tại điểm b Khoản 1 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định như sau:

“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng...”

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:

Từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018, trường hợp, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản thì doanh nghiệp thực hiện tính tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để xác định thuế GTGT cho phù hợp.

Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 12 Luật số 13/2008/QH12.

Từ ngày 01/02/2018, chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2103/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2103/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/05/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2103/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký