Tóm tắt Công văn 2104/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng lô hàng xuất khẩu bị trả lại
Công văn 2104/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được hoàn thuế nhưng sau đó bị phía nước ngoài trả lại. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2104/TCT-KK, việc xử lý thuế GTGT đối với lô hàng xuất khẩu bị trả lại được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nghĩa vụ hoàn trả tiền thuế đã hoàn: Trường hợp doanh nghiệp đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng xuất khẩu, nhưng sau đó lô hàng này bị khách hàng nước ngoài trả lại (nhập khẩu trở lại Việt Nam), doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp trả lại số tiền thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với trị giá lô hàng bị trả lại.
- Kê khai điều chỉnh: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ hoặc đã hoàn liên quan đến lô hàng bị trả lại vào kỳ tính thuế phát sinh việc nhập khẩu lại hàng hóa đó.
- Xử lý đối với hàng hóa tái chế hoặc tiêu thụ nội địa: Đối với số hàng hóa bị trả lại sau khi nhập khẩu về Việt Nam, nếu doanh nghiệp tiếp tục tái chế để xuất khẩu hoặc chuyển sang tiêu thụ nội địa, nghĩa vụ thuế GTGT sẽ được xác định tương ứng theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
2. Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp lại tiền thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình, Tổng cục Thuế hướng dẫn các bước thực hiện kê khai và nộp lại tiền thuế như sau:
- Kê khai điều chỉnh giảm thuế đầu vào được khấu trừ: Doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, hoàn thuế tương ứng với hàng hóa bị trả lại trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ thuế phát sinh hoạt động nhập khẩu lại hàng hóa.
- Nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính và nộp số tiền thuế GTGT đã được hoàn của lô hàng bị trả lại vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền này được xác định dựa trên tỷ lệ trị giá hàng hóa bị trả lại so với tổng trị giá lô hàng xuất khẩu đã được hoàn thuế trước đó.
- Hồ sơ kèm theo: Khi thực hiện điều chỉnh, doanh nghiệp cần lưu trữ và xuất trình đầy đủ các chứng từ liên quan bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu lại hàng hóa bị trả lại, văn bản thỏa thuận trả lại hàng của phía nước ngoài, và chứng từ nộp tiền thuế.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Công văn cũng quy định rõ vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc giám sát quá trình này:
- Kiểm tra, giám sát việc kê khai: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai điều chỉnh của doanh nghiệp với hồ sơ hoàn thuế trước đó và tờ khai hải quan nhập khẩu lại hàng hóa để đảm bảo tính chính xác.
- Đôn đốc thu hồi tiền thuế: Trong trường hợp doanh nghiệp không tự giác kê khai hoặc nộp lại số tiền thuế GTGT đã hoàn đối với hàng hóa bị trả lại, cơ quan thuế sẽ thực hiện các biện pháp đôn đốc, truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại Công văn 2104/TCT-KK nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2104/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 396/CT-KK-KTT ngày 23/3/2016, công văn số 217/CT-KK-KTT ngày 19/2/2016 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau và hồ sơ kèm theo về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu:
Căn cứ khoản 3 (b.11, d.2) Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; khoản 11, khoản 12 (b) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:
Trường hợp Công ty TNHH KD CBTS và XNK Quốc Việt có các lô hàng xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại, Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm doanh thu của hàng hóa bán ra chịu thuế suất 0% cho các lô hàng bị trả lại tại các kỳ thuế tháng 3/2014, kỳ tháng 4 và tháng 5/2014, nếu sau đó Công ty tiếp tục tái chế và xuất khẩu bán hết các lô hàng bị trả lại nêu trên, thì:
- Đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau kiểm tra đảm bảo sự phù hợp giữa hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu, lô hàng bên nước ngoài trả lại, lô hàng xuất khẩu sau khi tái chế về các thủ tục, điều kiện được khấu trừ, hoàn thuế GTGT: Hợp đồng (phụ lục hợp đồng) bán hàng hóa xuất khẩu; Tờ khai hải quan theo quy định, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng...
Kết quả kiểm tra nếu xác định các lô hàng được xuất khẩu sau khi tái chế là các lô hàng đã được xuất khẩu trước đây nhưng bị khách hàng nước ngoài trả lại do sai quy cách, không đảm bảo chất lượng thì Cục Thuế tỉnh Cà Mau hướng dẫn doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu [29] - Hàng hóa bán ra chịu thuế suất 0% trên Tờ khai số thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính vào kỳ thuế phát sinh doanh thu bán các lô hàng xuất khẩu bị trả lại.
- Kể từ kỳ thuế Công ty TNHH KD CBTS và XNK Quốc Việt kê khai doanh thu bán các lô hàng xuất khẩu bị trả lại nêu trên, Công ty được xem xét, giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1773/TCT-KK năm 2016 vướng mắc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1774/TCT-KK năm 2016 vướng mắc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2208/TCT-KK năm 2016 về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3241/TCT-KK năm 2016 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2986/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng hàng trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7627/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng xuất trả chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1773/TCT-KK năm 2016 vướng mắc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1774/TCT-KK năm 2016 vướng mắc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2208/TCT-KK năm 2016 về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3241/TCT-KK năm 2016 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2986/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng hàng trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 7627/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng xuất trả chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành