Tóm tắt Công văn 2208/TCT-KK năm 2016 về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 2208/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất quy trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò then chốt trong việc tăng cường quản lý thuế, hạn chế gian lận hoàn thuế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn hướng dẫn chi tiết các cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế về thủ tục hoàn thuế GTGT. Trọng tâm của văn bản là việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng bộ phận trong cơ quan thuế khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế.
2. Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách nghiêm ngặt theo hai nhóm đối tượng chính:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với những người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu có uy tín và không thuộc nhóm có rủi ro cao về thuế. Việc phân loại này giúp rút ngắn thời gian giải quyết, tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp hoàn thuế lần đầu; người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn trong vòng 2 năm gần nhất; doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể; hoặc các doanh nghiệp thuộc danh sách cảnh báo rủi ro cao theo hệ thống đánh giá của ngành Thuế.
3. Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế
Quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế thông qua cổng thông tin điện tử hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính đầy đủ của các biểu mẫu theo quy định.
- Kiểm tra và đối chiếu thông tin: Công chức thuế thực hiện đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế, hóa đơn đầu vào, đầu ra và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xác định tính hợp pháp của số thuế đề nghị hoàn.
- Áp dụng quản lý rủi ro: Sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích, đánh giá rủi ro của hồ sơ hoàn thuế dựa trên các tiêu chí quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
Đối với các hồ sơ đã được giải quyết theo diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, Công văn 2208/TCT-KK nhấn mạnh việc phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế một cách kịp thời:
- Thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn quy định đối với các quyết định hoàn thuế đã ban hành nhằm phát hiện các sai sót hoặc hành vi gian lận hóa đơn.
- Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách hoàn thuế để trục lợi ngân sách nhà nước, bao gồm việc truy thu số tiền thuế đã hoàn sai và áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
5. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế và các phòng ban chuyên môn thực hiện đúng hướng dẫn tại công văn này. Đồng thời, các đơn vị phải thường xuyên báo cáo tiến độ và những vướng mắc phát sinh về Tổng cục Thuế để kịp thời tháo gỡ, bảo đảm tính thống nhất và minh bạch trong toàn ngành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2208/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng DĐK
(số 5 ngách 629/15 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 23/DĐK-TCKT ngày 16/03/2016 của Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng DĐK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính chuyển đến. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”
Tại Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này”.
Tại Khoản 1 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.
Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.
Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.
b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.
c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào số văn thư của cơ quan thuế.
d) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
đ) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng DĐK có số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được hoàn thuế theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng, Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 49, Khoản 1 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng DĐK liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng DĐK biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2104/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng lô hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2024/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2145/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dùng làm quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2189/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng của việc xây dựng nhà xưởng và mua máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2104/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng lô hàng xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2024/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2165/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với công ty có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2145/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dùng làm quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2176/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2189/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng của việc xây dựng nhà xưởng và mua máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành