Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5133/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.

- Quy định chung về thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (điển hình là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực phần mềm được quy định như sau:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm phần mềm bao gồm các chương trình phần mềm, hệ điều hành, tài liệu kèm theo được sản xuất và thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm.
- Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm

Công văn 5133/TCT-CS đã đưa ra hướng dẫn cụ thể để phân biệt hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm với các dịch vụ phần mềm thông thường:

  • Hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm (khách hàng chỉ được quyền sử dụng phần mềm trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả phí định kỳ) không được coi là hoạt động chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm phần mềm hay dịch vụ phần mềm.
  • Về bản chất thương mại, đây là hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản (quyền sử dụng tài sản vô hình).
  • Do không thuộc danh mục sản phẩm phần mềm hay dịch vụ phần mềm được miễn thuế, hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm phải chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế khuyến nghị các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:

  • Phân loại hợp đồng rõ ràng: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng để xác định đúng bản chất giao dịch là mua bán sản phẩm phần mềm, cung cấp dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) hay cho thuê quyền sử dụng/bản quyền phần mềm (chịu thuế 10%).
  • Lập hóa đơn và kê khai thuế: Đối với các hóa đơn dịch vụ cho thuê bản quyền phần mềm, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất 10%, thực hiện xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
  • Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5133/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 39330/CT-TTHT ngày 11/06/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin;

Căn cứ quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC ký hợp đồng với khách hàng để cung cấp dịch vụ cho thuê bản quyền phần mềm Microsoft nếu hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm là hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và thuộc các loại dịch vụ phần mềm quy định tại Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Các Vụ: PC, KK, DNL-TCT;
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5133/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5133/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5133/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký