Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất

Công văn 2151/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ việc áp dụng các quy định chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, cũng như các Nghị định hướng dẫn liên quan, đặc biệt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

1. Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá

Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc áp dụng đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

  • Đối với các dự án đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất 5 năm thì tiếp tục thực hiện ổn định đơn giá cho đến hết chu kỳ. Sau khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định mới tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp dự án đã hết chu kỳ ổn định đơn giá trước ngày 01/7/2014 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách từng thời kỳ tương ứng. Từ ngày 01/7/2014 trở đi, đơn giá được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

2. Nguyên tắc và thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất

Vấn đề miễn, giảm tiền thuê đất được Tổng cục Thuế làm rõ nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và tính thống nhất trong quản lý:

  • Điều kiện áp dụng: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật đất đai tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thủ tục hành chính: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày 01/7/2014 mà thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn mức ưu đãi cũ hoặc chưa được hưởng ưu đãi thì được áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

3. Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất và gia hạn thuê đất

Công văn cũng lưu ý về việc xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp thay đổi hình thức sử dụng đất:

  • Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang hình thức thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp được gia hạn thời gian thuê đất khi hết hạn, đơn giá thuê đất cho thời gian gia hạn được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn.

4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 2151/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý về tiền thuê đất trong giai đoạn giao thoa chính sách đất đai. Văn bản giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức tính toán, tránh thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đang sử dụng đất thuê của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 2151/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 6176/CTQLĐ ngày 11/2/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc miễn tiền thuê đất của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 7, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước quy định về xác định tiền thuê đất thuê mặt nước như sau:

“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.”

- Tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:

“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất... ”

- Tại Khoản 5, Điều 12, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ quy định nêu trên, nếu Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng UDIC- Công ty TNHH một thành viên được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao đất để thực hiện dự án đầu tư Tổ hợp dịch vụ thương mại và nhà ở cao tầng theo Quyết định số 4240/QĐ-UBND ngày 13/9/2011, nhưng đến ngày 30/6/2014 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có Quyết định số 3507/QĐ-UBND về việc điều chỉnh tên người sử dụng đất và địa chỉ khu đất tại Quyết định số 4240/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố và ngày 10/7/2014 Sở Tài nguyên và môi trường mới có biên bản bàn giao đất trên thực địa cho đơn vị. Do đó, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 6176/CTQLĐ ngày 11/2/2015 nêu trên về việc miễn tiền thuê đất đối với Tổng Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị UDIC trong thời gian xây dựng cơ bản.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2151/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký