Giới thiệu về Công văn 2550/TCT-CS năm 2015
Công văn 2550/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là việc chuyển đổi hình thức nộp tiền thuê đất và áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp tại Công văn 2550/TCT-CS
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển đổi hình thức trả tiền thuê đất
- Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Giá đất để tính tiền thuê đất trong trường hợp này được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Tùy thuộc vào giá trị thửa đất tính theo bảng giá đất để áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư.
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Mức miễn, giảm cụ thể và thời hạn áp dụng được căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phối hợp với quy định pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Quy trình, thủ tục hồ sơ và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy phép xây dựng (đối với trường hợp miễn trong thời gian xây dựng cơ bản) và các tài liệu liên quan khác để làm cơ sở cho việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2550/TCT-CS năm 2015 đã tháo gỡ kịp thời các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình chuyển tiếp chính sách đất đai giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Việc làm rõ cách tính đơn giá khi chuyển đổi hình thức nộp tiền và điều kiện miễn giảm tiền thuê đất giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong thực thi pháp luật thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2550/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 540/CT-QLĐ ngày 4/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc hướng dẫn thủ tục miễn tiền thuê đất đối với công trình cấp nước. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tương tự như vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1718/TCT-CS ngày 6/5/2015 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn. Theo đó, hồ sơ miễn tiền thuê đất đối với công trình cấp nước thực hiện như sau:
- Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp phải đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên thì trong hồ sơ miễn tiền thuê đất phải có “giấy chứng nhận đầu tư” và trong giấy chứng nhận đầu tư này có nội dung về “xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có)” theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp không phải đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên thì trong hồ sơ miễn tiền thuê đất không cần cung cấp “xác nhận ưu đãi đầu tư”. Trường hợp khi làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư nhà đầu tư có yêu cầu cơ quan có thẩm quyền “xác nhận ưu đãi đầu tư” hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì bổ sung các giấy tờ này (nếu có) vào hồ sơ miễn tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể của đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện việc miễn tiền thuê đất của đơn vị thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 639/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3071/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 42412/CT-HTr năm 2015 về chi phí thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3827/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Công văn 639/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1718/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3071/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 42412/CT-HTr năm 2015 về chi phí thuê đất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 3827/TCT-CS năm 2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành