Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2153/TCT-CS năm 2015

Công văn 2153/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp và thời hạn nộp tiền thuê đất hàng năm. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng từ Luật Quản lý thuế, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC để thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp cụ thể tại địa phương.

1. Quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

Căn cứ theo quy định pháp luật về quản lý thuế (cụ thể là Điều 106), việc xử lý người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế được thực hiện như sau:

  • Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp.
  • Mức tính tiền chậm nộp lũy tiến được áp dụng theo hai mốc thời gian cụ thể:
    • Mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày.
    • Mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.

2. Quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm

Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm được phân chia theo các kỳ hạn cụ thể nhằm đảm bảo tính chủ động cho người nộp thuế:

  • Phân kỳ nộp tiền: Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì tiền thuê nộp mỗi năm được chia làm 2 kỳ:
    • Kỳ thứ nhất: Nộp tối thiểu 50% tổng số tiền thuê đất cả năm.
    • Kỳ thứ hai: Nộp phần còn lại trước thời hạn quy định.
  • Thời hạn gửi thông báo của cơ quan thuế (áp dụng kể từ năm thuê đất thứ hai):
    • Đối với kỳ nộp thứ nhất trong năm: Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền chậm nhất là ngày 30 tháng 4.
    • Đối với kỳ nộp thứ hai trong năm: Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền chậm nhất là ngày 30 tháng 9.
  • Thời hạn nộp tiền của người thuê đất:
    • Kỳ thứ nhất: Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
    • Kỳ thứ hai: Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

3. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp xin giảm tiền thuê đất

Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015 về nguyên tắc thu tiền thuê đất và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp đặc thù sau:

  • Đối tượng áp dụng:
    • Các trường hợp đơn vị không được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC nhưng thuộc đối tượng được xét giảm tiền thuê đất năm 2013, 2014 theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg.
    • Các trường hợp nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc thực hiện: Tiến hành thu tiền thuê đất và tính tiền chậm nộp theo đúng nguyên tắc đã được hướng dẫn tại Công văn số 2128/TCT-CS ngày 18/6/2012 của Tổng cục Thuế và Điểm 5 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 2153/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời Công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về phạt chậm nộp tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định:

“32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày”

- Tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm”

- Tại điểm b2, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.

“b.2) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm thì kể từ năm thuê đất thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất cho người thuê đất, thuê mặt nước như sau:

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ nhất trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ hai trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10”.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015, cụ thể: Đối với các trường hợp đơn vị không được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC nhưng thuộc đối tượng được xét giảm tiền thuê đất năm 2013, 2014 theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg và trường hợp nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thực hiện thu tiền thuê đất và tiền chậm nộp theo nguyên tắc tại công văn số 2128/TCT-CS ngày 18/6/2012 của Tổng cục Thuế và điểm 5 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Vụ Kê khai và KTT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2153/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2153/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký