Giới thiệu về Công văn 2153/TCT-CS năm 2015
Công văn 2153/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp và thời hạn nộp tiền thuê đất hàng năm. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng từ Luật Quản lý thuế, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC để thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp cụ thể tại địa phương.
1. Quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Căn cứ theo quy định pháp luật về quản lý thuế (cụ thể là Điều 106), việc xử lý người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế được thực hiện như sau:
- Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp.
- Mức tính tiền chậm nộp lũy tiến được áp dụng theo hai mốc thời gian cụ thể:
- Mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày.
- Mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.
2. Quy định về thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm
Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm được phân chia theo các kỳ hạn cụ thể nhằm đảm bảo tính chủ động cho người nộp thuế:
- Phân kỳ nộp tiền: Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì tiền thuê nộp mỗi năm được chia làm 2 kỳ:
- Kỳ thứ nhất: Nộp tối thiểu 50% tổng số tiền thuê đất cả năm.
- Kỳ thứ hai: Nộp phần còn lại trước thời hạn quy định.
- Thời hạn gửi thông báo của cơ quan thuế (áp dụng kể từ năm thuê đất thứ hai):
- Đối với kỳ nộp thứ nhất trong năm: Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền chậm nhất là ngày 30 tháng 4.
- Đối với kỳ nộp thứ hai trong năm: Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền chậm nhất là ngày 30 tháng 9.
- Thời hạn nộp tiền của người thuê đất:
- Kỳ thứ nhất: Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
- Kỳ thứ hai: Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
3. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp xin giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015 về nguyên tắc thu tiền thuê đất và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp đặc thù sau:
- Đối tượng áp dụng:
- Các trường hợp đơn vị không được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC nhưng thuộc đối tượng được xét giảm tiền thuê đất năm 2013, 2014 theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg.
- Các trường hợp nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc thực hiện: Tiến hành thu tiền thuê đất và tính tiền chậm nộp theo đúng nguyên tắc đã được hướng dẫn tại Công văn số 2128/TCT-CS ngày 18/6/2012 của Tổng cục Thuế và Điểm 5 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2153/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời Công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về phạt chậm nộp tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định:
“32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày”
- Tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm”
- Tại điểm b2, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
“b.2) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm thì kể từ năm thuê đất thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất cho người thuê đất, thuê mặt nước như sau:
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ nhất trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ hai trong năm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10”.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 1897/CT-KTTĐ ngày 24/2/2015, cụ thể: Đối với các trường hợp đơn vị không được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC nhưng thuộc đối tượng được xét giảm tiền thuê đất năm 2013, 2014 theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg và trường hợp nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thực hiện thu tiền thuê đất và tiền chậm nộp theo nguyên tắc tại công văn số 2128/TCT-CS ngày 18/6/2012 của Tổng cục Thuế và điểm 5 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1851/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung đối tượng giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và 2014 đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách trước ngày Nghị định 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2338/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1999/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2541/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1851/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung đối tượng giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và 2014 đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách trước ngày Nghị định 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7 Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1335/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất kì nộp thứ nhất năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2151/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2338/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1999/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2497/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2541/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành