Tóm tắt Công văn 2152/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
Công văn 2152/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình tính toán thời gian làm việc và mức chi trả trợ cấp cho người lao động.
1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương; thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết hưởng lương; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng được kết luận là không vi phạm.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Thời gian đã được chi trả trợ cấp: Là các khoảng thời gian làm việc mà người lao động đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật trước đó.
2. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Công văn hướng dẫn rõ ràng về cách xác định mức tiền lương để tính trợ cấp thôi việc nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa và hợp pháp cho người lao động:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
- Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc thấp hơn mức lương quy định trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương trong thỏa ước lao động tập thể.
3. Trách nhiệm chi trả và thời hạn thanh toán của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ động rà soát, tính toán và thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định:
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có tiền trợ cấp thôi việc.
- Thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày trong các trường hợp đặc biệt như: Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của người sử dụng lao động.
4. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế
Để tránh các tranh chấp lao động không đáng có, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lưu ý các đơn vị sử dụng lao động:
- Cần rà soát kỹ lưỡng sổ bảo hiểm xã hội và các tờ rời xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động để đối chiếu chính xác thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Đặc biệt lưu ý khoảng thời gian trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 (thời điểm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 về bảo hiểm thất nghiệp chưa có hiệu lực thi hành), người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn bộ thời gian người lao động làm việc thực tế tại đơn vị nếu đủ điều kiện hưởng.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2152/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 67/CV-ĐBQH ngày 30/5/2011 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động thì những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động sau đây người lao động không được trợ cấp thôi việc:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động.
b) Chấm dứt hợp đồng lao động để nghỉ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động.
c) Chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động và Điều 31 của Bộ luật Lao động.
d) Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 41 của Bộ luật Lao động.
2. Tại điểm b, khoản 2 Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trường hợp người lao động nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 của Bộ luật Lao động thì không được trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, luật pháp lao động hiện hành không quy định người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật và hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (theo quy định tại khoản 3, Điều 145 của Bộ luật Lao động) thì không được hưởng trợ cấp thôi việc. Vì vậy, đối với trường hợp này người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định. Cách tính trả trợ cấp thôi việc cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định biết và giám sát tình hình thực hiện pháp luật trên địa bàn./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3 Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 4665/LĐTBXH-LĐTL thời hạn thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 4242/LĐTBXH-LĐTL về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 1997/LĐTBXH-LĐTL về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 2113/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 2792/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3 Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 4665/LĐTBXH-LĐTL thời hạn thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4242/LĐTBXH-LĐTL về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 1997/LĐTBXH-LĐTL về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 2113/LĐTBXH-LĐTL về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 2792/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành