Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 22142/CT-HTr năm 2016

Công văn số 22142/CT-HTr do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các quy định pháp lý để áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế TNDN.

Quy định về phạm vi phần mềm máy tính trong chính sách thuế TNDN

Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ định nghĩa và phân loại phần mềm máy tính để làm căn cứ áp dụng các chính sách thuế liên quan. Theo quy định của pháp luật hiện hành, phần mềm máy tính được xác định bao gồm hai nhóm thành phần chính:

  • Sản phẩm phần mềm: Là các sản phẩm phần mềm được tạo ra sau một quá trình sản xuất, bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích hoặc các loại sản phẩm phần mềm khác theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
  • Dịch vụ phần mềm: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc thiết kế, cài đặt, bảo trì, kiểm thử, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa pháp lý đối với việc kê khai và áp dụng ưu đãi thuế

Việc phân định rõ ràng giữa sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật có ý nghĩa thiết thực đối với doanh nghiệp:

  • Xác định đối tượng ưu đãi thuế: Giúp doanh nghiệp tự xác định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN (như thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm hay không.
  • Đảm bảo tính thống nhất: Tạo sự đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật giữa Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Công nghệ thông tin, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình quyết toán thuế của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22142/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016

 

Kính gửi: Trung tâm ứng dụng công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ KTTV&MT
(Địa chỉ: 24C Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100926330

Trả lời công văn số 34/CV-TTUD ngày 16/3/2016 của Trung tâm ứng dụng công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ KTTV&MT (HYMETEC) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

+ Tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 quy định:

“1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

…

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.”

+ Tại khoản 1, khoản 4 Điều 47 quy định chuyển quyền sử dụng quyền liên quan:

“1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này.

…

4. Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

+ Tại khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 11 quy định:

“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

+ Tại Điều 13 quy định về nộp thuế TNDN:

“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

…

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

8

Thu nhập bản quyền

10

Căn cứ các quy định trên, căn cứ hồ sơ gửi kèm trường hợp HYMETEC ký hợp đồng với Công ty khí tượng Nhật Bản Weathernew Inc (WNI) để WNI cung cấp bản tin dự báo thời tiết thì HYMETEC có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNDN theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế cho WNI theo quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm ứng dụng công nghệ và bồi dưỡng nghiệp vụ KTTV&MT được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 6;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 22142/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 22142/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/04/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/04/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 22142/CT-HTr năm 2016 về giải đáp ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký