Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2233/TCT-CS năm 2018

Công văn 2233/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành vào năm 2018, tập trung vào việc hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực thi đúng các quy định pháp luật về thuế.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 2233/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Năm ban hành: 2018.
  • Chủ đề trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng

Dựa trên các thông tin khái quát về văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nội dung điều chỉnh của công văn tập trung vào các định hướng chính sách sau:

  • Xác định đối tượng và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, giúp phân định rõ ràng giữa đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc khấu trừ đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế trên toàn quốc.

Lưu ý: Do các điều khoản chi tiết (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được trích xuất đầy đủ trong dữ liệu gốc, người sử dụng văn bản nên đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2233/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô.
(Địa ch: Lô 4.3 đường CN5, Khu công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh, Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4610/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô về chính sách thuế GTGT. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018, sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thuộc đối tượng tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

Từ ngày 01/2/2018, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Phát triển Tân Nam Đô được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ ĐMDN (VPCP);
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website Tổng Cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2233/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2233/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/06/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2233/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký