Giới thiệu về Công văn 2242/VPCP-KSTT năm 2017
Công văn 2242/VPCP-KSTT được Văn phòng Chính phủ ban hành nhằm triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, xác định rõ vai trò, trách nhiệm và các nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng Chính phủ trong việc phối hợp, đôn đốc và trực tiếp thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017 và định hướng đến năm 2020.
Mục tiêu cốt lõi của Kế hoạch hành động
- Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP thuộc chức năng, thẩm quyền của Văn phòng Chính phủ.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thể chế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Văn phòng Chính phủ với các bộ, ngành, địa phương trong việc kiểm soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện
Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Công văn 2242/VPCP-KSTT tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Kiểm soát và cải cách thủ tục hành chính: Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy định về điều kiện kinh doanh, thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đảm bảo các thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất.
- Vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Đảm bảo mọi vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp được chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và công khai kết quả xử lý một cách minh bạch.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng Chính phủ điện tử: Triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ nhằm tin học hóa quy trình xử lý hồ sơ công việc tại Văn phòng Chính phủ. Đẩy mạnh việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước, hướng tới giảm thiểu tối đa việc sử dụng văn bản giấy.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các chỉ tiêu cải thiện môi trường kinh doanh. Kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vướng mắc phát sinh để có biện pháp chỉ đạo tháo gỡ kịp thời.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch, Văn phòng Chính phủ đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc:
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính: Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP của các bộ, ngành, địa phương; chủ trì triển khai các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính và vận hành hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Chịu trách nhiệm thông tin, tuyên truyền rộng rãi, khách quan về các nỗ lực, kết quả cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.
- Các Vụ, cục, đơn vị chuyên môn thuộc Văn phòng Chính phủ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động lồng ghép các mục tiêu của Nghị quyết 19-2017/NQ-CP vào quá trình thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật, đề án trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Tóm lại, Công văn 2242/VPCP-KSTT thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Văn phòng Chính phủ trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp, thúc đẩy cải cách hành chính thực chất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết 19-2017/NQ-CP.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2242/VPCP-KSTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Ngày 06 tháng 02 năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Theo nhiệm vụ được giao, trước ngày 28 tháng 02 năm 2017, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn thành việc xây dựng Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết (Phần III mục 1 điểm a Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP).
Tính đến ngày 09 tháng 3 năm 2017, Văn phòng Chính phủ mới nhận được Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của 10/30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 21/63 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Văn phòng Chính phủ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa hoàn thành việc xây dựng Chương trình, Kế hoạch hành động nêu trên, khẩn trương thực hiện, gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ./.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC
THỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ ĐÃ NHẬN ĐƯỢC
(Kèm theo Công văn số 2242/VPCP-KSTT ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ)
I. THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
| TT | Tên Bộ, cơ quan | VPCP đã nhận được | Số văn bản ban hành Kế hoạch | |
| Văn bản giấy | File điện tử | |||
| 1. | Bộ Công an |
| x | 35/KH-BCA-V11 |
| 2. | Bộ Công Thương | x | x | 507/QĐ-BCT |
| 3. | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
| 4. | Bộ Giao thông vận tải | x |
| 526/QĐ-BGTVT |
| 5. | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
|
|
| 6. | Bộ Khoa học và Công nghệ | x |
| 289/QĐ-BKHCN |
| 7. | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
|
|
| 8. | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
| x | 245/QĐ-BLĐTBXH |
| 9. | Bộ Ngoại giao |
| x | 543b/QĐ-BNG |
| 10. | Bộ Nội vụ |
|
|
|
| 11. | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
|
| 12. | Thanh tra Chính phủ |
|
|
|
| 13. | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
| 14. | Bộ Tài chính | x | x | 328/QĐ-BTC |
| 15. | Bộ Tư pháp |
|
|
|
| 16. | Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
| 17. | Bộ Quốc phòng | x |
| 531/QĐ-BQP |
| 18. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
| 19. | Bộ Xây dựng | x | x | 104/QĐ-BXD |
| 20. | Bộ Y tế |
|
|
|
| 21. | Văn phòng Chính phủ | x | x | 247/QĐ-VPCP |
| 22. | Ủy ban Dân tộc |
|
|
|
| 23. | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam |
|
|
|
| 24. | Đài Truyền hình Việt Nam |
|
|
|
| 25. | Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
|
|
| 26. | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 27. | Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 28. | Thông tấn xã Việt Nam |
|
|
|
| 29. | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
|
|
| 30. | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
|
|
|
| Tổng | 10/30 |
| |
II. THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
| TT | Tên địa phương | VPCP đã nhận được | Số văn bản ban hành Kế hoạch | |
| Văn bản giấy | File điện tử | |||
| 1. | An Giang |
| x | 91/KH-UBND ngày 27/02/2017 |
| 2. | Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
|
|
| 3. | Bắc Giang |
|
|
|
| 4. | Bắc Kạn | x |
| 62/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 5. | Bạc Liêu |
|
|
|
| 6. | Bắc Ninh |
| x | 39/CTr-UBND ngày 27/02/2017 |
| 7. | Bến Tre |
|
|
|
| 8. | Bình Định |
|
|
|
| 9. | Bình Dương | x |
| 598/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 10. | Bình Phước |
|
|
|
| 11. | Bình Thuận |
| x | 652/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 12. | Cà Mau |
|
|
|
| 13. | Cần Thơ |
| x | 02/Ctr-UBND ngày 27/02/2017 |
| 14. | Cao Bằng |
|
|
|
| 15. | Đà Nẵng |
| x | 1090/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 |
| 16. | Đắk Lắk |
| x | 451/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 |
| 17. | Đắk Nông |
|
|
|
| 18. | Điện Biên |
|
|
|
| 19. | Đồng Nai |
|
|
|
| 20. | Đồng Tháp |
|
|
|
| 21. | Gia Lai |
| x | 709/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 22. | Hà Giang |
| x | 52/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 23. | Hà Nam |
| x | 442/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 24. | Hà Nội |
|
|
|
| 25. | Hà Tĩnh |
|
|
|
| 26. | Hải Dương |
|
|
|
| 27. | Hải Phòng |
| x | 47/KH-UBND ngày 28/02/2017 |
| 28. | Hậu Giang |
| x | 308/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 |
| 29. | Hòa Bình |
| x | 255/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 |
| 30. | Hưng Yên |
|
|
|
| 31. | Khánh Hòa |
|
|
|
| 32. | Kiên Giang |
|
|
|
| 33. | Kon Tum |
|
|
|
| 34. | Lai Châu |
|
|
|
| 35. | Lâm Đồng |
|
|
|
| 36. | Lạng Sơn |
| x | 13/Ctr-UBND ngày 28/02/2017 |
| 37. | Lào Cai |
|
|
|
| 38. | Long An |
|
|
|
| 39. | Nam Định | x |
| 02/CTr-UBND ngày 28/02/2017 |
| 40. | Nghệ An |
|
|
|
| 41. | Ninh Bình |
|
|
|
| 42. | Ninh Thuận |
|
|
|
| 43. | Phú Thọ |
|
|
|
| 44. | Phú Yên |
|
|
|
| 45. | Quảng Bình | x |
| 278/KH-UBND ngày 27/02/2017 |
| 46. | Quảng Nam | x | x | 603/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 |
| 47. | Quảng Ngãi |
|
|
|
| 48. | Quảng Ninh | x |
| 2614/KH-UBND ngày 24/02/2017 |
| 49. | Quảng Trị |
|
|
|
| 50. | Sóc Trăng |
|
|
|
| 51. | Sơn La |
|
|
|
| 52. | Tây Ninh |
|
|
|
| 53. | Thái Bình |
|
|
|
| 54. | Thái Nguyên | x |
| 33/KH-UBND ngày 27/02/2017 |
| 55. | Thanh Hóa |
|
|
|
| 56. | Thừa Thiên Huế |
|
|
|
| 57. | Tiền Giang |
|
|
|
| 58. | Trà Vinh |
|
|
|
| 59. | Tuyên Quang |
|
|
|
| 60. | TP. Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 61. | Vĩnh Long | x |
| 05/KH-UBND ngày 23/01/2017 |
| 62. | Vĩnh Phúc |
|
|
|
| 63. | Yên Bái |
|
|
|
| Tổng | 21/63 |
| ||
- 1 Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 507/QĐ-BCT năm 2017 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 104/QĐ-BXD Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 247/QĐ-VPCP năm 2017 Kế hoạch hành động của Văn phòng Chính phủ thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP
- 5 Quyết định 255/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hòa Bình năm 2017, định hướng đến năm 2020
- 6 Quyết định 526/QĐ-BGTVT kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 7 Kế hoạch 91/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 8 Kế hoạch 598/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 9 Quyết định 1090/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10 Quyết định 451/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 11 Kế hoạch 709/KH-UBND tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Gia Lai năm 2017, định hướng đến năm 2020
- 12 Kế hoạch 52/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện mội trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 13 Quyết định 603/QĐ-UBND Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam
- 14 Kế hoạch 33/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1 Quyết định 226/QĐ-BNN-KH năm 2017 Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP
- 2 Quyết định 33/QĐ-BTC Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và Chương trình công tác trọng tâm năm 2017
- 3 Quyết định 396/QĐ-BCT năm 2017 về Kế hoạch hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 33/2016/QH14 trong lĩnh vực thủy điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 3164/VPCP-NN năm 2017 thực hiện Nghị quyết 28/2016/QH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 636/QĐ-BKHCN năm 2017 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 27/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Công văn 1966/TCT-CS năm 2017 thực hiện Nghị Quyết 19-2017/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 226/QĐ-BNN-KH năm 2017 Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP
- 3 Quyết định 33/QĐ-BTC Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và Chương trình công tác trọng tâm năm 2017
- 4 Quyết định 396/QĐ-BCT năm 2017 về Kế hoạch hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 33/2016/QH14 trong lĩnh vực thủy điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 507/QĐ-BCT năm 2017 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6 Quyết định 104/QĐ-BXD Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 247/QĐ-VPCP năm 2017 Kế hoạch hành động của Văn phòng Chính phủ thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP
- 8 Quyết định 255/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hòa Bình năm 2017, định hướng đến năm 2020
- 9 Quyết định 526/QĐ-BGTVT kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 10 Kế hoạch 91/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 11 Kế hoạch 598/KH-UBND năm 2017 thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 12 Quyết định 1090/QĐ-UBND Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13 Quyết định 451/QĐ-UBND Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 14 Kế hoạch 709/KH-UBND tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Gia Lai năm 2017, định hướng đến năm 2020
- 15 Kế hoạch 52/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện mội trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 16 Quyết định 603/QĐ-UBND Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam
- 17 Kế hoạch 33/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 18 Công văn 3164/VPCP-NN năm 2017 thực hiện Nghị quyết 28/2016/QH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 19 Quyết định 636/QĐ-BKHCN năm 2017 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 27/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20 Công văn 1966/TCT-CS năm 2017 thực hiện Nghị Quyết 19-2017/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành