Tổng quan về Công văn 58/TCT-KK năm 2014
Công văn 58/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, đặc biệt là việc phân định trách nhiệm kê khai, bù trừ và hoàn thuế giữa trụ sở chính và địa bàn nơi triển khai dự án đầu tư.
Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên mẫu số 01/GTGT).
- Số thuế GTGT được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính
Đối với các dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, quy trình kê khai và nộp thuế được quy định cụ thể:
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư (sử dụng mẫu số 02/GTGT).
- Trường hợp dự án đầu tư ở khác tỉnh nhưng doanh nghiệp chưa thành lập chi nhánh hoặc ban quản lý dự án tại địa phương đó, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai thuế tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
- Khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc khi thành lập chi nhánh mới để quản lý dự án, số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được hoàn của dự án đầu tư sẽ được chuyển giao cho chi nhánh mới để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn 58/TCT-KK làm rõ nguyên tắc xử lý số thuế GTGT đầu vào nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp trong quá trình hoàn thuế:
- Việc bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
- Đối với dự án đầu tư khác tỉnh, không thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh của trụ sở chính mà thực hiện hoàn thuế riêng tại nơi có dự án đầu tư nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn mua vào hợp pháp của dự án đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và hoàn thuế sau này.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 58/TCT-KK năm 2014 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có nhiều dự án đầu tư phân định rõ ràng phương thức kê khai thuế GTGT. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế GTGT đầu vào kịp thời cho các dự án đầu tư.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 2014 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Trả lời công văn số 17732013/CV-TGĐ5.5 ngày 15/04/2013 và công văn số 142013/CV-TGĐ5.5 đề ngày 03/12/2013 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam về đề nghị kê khai thuế GTGT tập trung tại Cục Thuế TP. Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, khoản 1b,c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho các đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hoá đơn...
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."
Đề nghị Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thực hiện kê khai thuế GTGT theo đúng quy định nêu trên. Đối với đề nghị kê khai thuế GTGT tập trung tại Cục Thuế TP. Hà Nội của ngân hàng, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục nghiên cứu, tổng hợp vướng mắc, đề xuất phương án phù hợp để sửa đổi chính sách. Tổng cục Thuế thông báo để doanh nghiệp biết, liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1225/TCT-KK năm 2014 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2247/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế và bút toán khoản nợ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1225/TCT-KK năm 2014 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2247/TCT-KK năm 2014 kê khai thuế và bút toán khoản nợ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành