Tổng quan về Công văn 2250/TCT-CS năm 2024
Công văn 2250/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung chính của công văn tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của các cơ sở kinh doanh. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn
Dưới đây là các nội dung phân tích chuyên sâu về chính sách thuế GTGT được đề cập và làm rõ trong Công văn 2250/TCT-CS:
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Quy định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm việc được cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc các văn bản chấp thuận có giá trị tương đương.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định. Trường hợp dưới 300 triệu đồng sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn cũng nhấn mạnh và lưu ý các cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra chặt chẽ các trường hợp không thuộc diện được hoàn thuế GTGT để tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các chi phí đầu tư không phục vụ trực tiếp cho việc hình thành tài sản cố định của dự án hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án không đáp ứng tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp vi phạm thời hạn góp vốn điều lệ theo điều lệ công ty và quy định của Luật Doanh nghiệp sẽ bị từ chối hoàn thuế đối với phần giá trị tương ứng.
Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế các cấp
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với từng hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo đúng phân loại rủi ro, đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế.
- Hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế: Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn 2250/TCT-CS để các doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ điều kiện, thủ tục, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế đúng quy định, giảm thiểu thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2250/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 604/CTHYE-TTHT ngày 05/2/2024 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% và thuế suất 10%.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 4, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ các quy định trên và theo nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên tại công văn số 604/CTHYE-TTHT nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên xác định Công ty TNHH Shinjo Việt Nam có phải là doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay không. Việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4718/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 987/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2217/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2328/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2353/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2690/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2679/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chương trình, dự án tài chính vi mô do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4718/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 987/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6 Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 7 Công văn 2217/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2328/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2353/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2690/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2679/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chương trình, dự án tài chính vi mô do Tổng cục Thuế ban hành