Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2264/TCT-CS

Công văn 2264/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc xử lý hóa đơn đầu vào bị ghi sai địa chỉ của người mua hàng. Đây là một trong những lỗi phổ biến trong quá trình lập hóa đơn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của bên mua.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về xử lý hóa đơn sai địa chỉ

Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 2264/TCT-CS, việc xử lý hóa đơn đầu vào bị sai địa chỉ người mua được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể sau:

  • Điều kiện để hóa đơn được chấp nhận: Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì hóa đơn đó vẫn được xác định là hóa đơn hợp lệ để kê khai thuế, với điều kiện các bên phải thực hiện đầy đủ thủ tục khắc phục theo quy định.
  • Thủ tục khắc phục sai sót: Người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (hoặc thỏa thuận bằng văn bản) ghi rõ sai sót về địa chỉ người mua, đồng thời ghi nhận thông tin địa chỉ đúng. Biên bản này phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của đại diện hợp pháp của cả hai bên và được lưu trữ cùng với hóa đơn đã lập để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Quyền lợi khấu trừ thuế và tính chi phí: Sau khi đã hoàn tất thủ tục lập biên bản điều chỉnh sai sót theo đúng hướng dẫn, người mua được sử dụng hóa đơn nêu trên kết hợp với biên bản điều chỉnh để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Hướng dẫn tại Công văn 2264/TCT-CS mang lại sự thuận lợi lớn cho doanh nghiệp, giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính phức tạp như việc phải hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn thay thế mới đối với các lỗi sai sót không trọng yếu về mặt thông tin địa chỉ.

  • Vai trò quyết định của Mã số thuế: Doanh nghiệp cần lưu ý rằng mã số thuế là thông tin định danh pháp lý duy nhất và quan trọng nhất của người nộp thuế trên hóa đơn. Hướng dẫn tạo điều kiện đơn giản hóa thủ tục này chỉ áp dụng khi mã số thuế của người mua được ghi nhận hoàn toàn chính xác trên hóa đơn bị lỗi địa chỉ.
  • Tính kịp thời của biên bản điều chỉnh: Biên bản điều chỉnh sai sót địa chỉ cần được lập ngay khi hai bên phát hiện ra sai sót và trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của hồ sơ kế toán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2264/TCT-CS
V/v điều chỉnh hóa đơn đầu vào bị sai địa chỉ người mua hàng

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Đại Lộc;
(Số 2 Tổ 19 Phường Thanh Lương, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội);
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 126/CV-ĐL ngày 10/5/2011 của Công ty TNHH Đại Lộc v/v hóa đơn ghi sai địa chỉ (tên huyện) của người mua hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3, mục II, phần A, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định: “3- Nội dung hóa đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hóa đơn được quy định tại khoản 1.11 mục VI Phần B Thông tư này.”

Tại Điểm 1.7, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính đã nêu: “Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là: … hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn. Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa”.

Tại tiết c8, điểm 1.2 mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:

“b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá bán đã có thuế và phương pháp tính nêu tại điểm 1.10, Mục I, Phần B Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào …”

Tại điểm 1.3.b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:

“b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

… Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hóa đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”.

Trường hợp theo trình bày của Công ty TNHH Đại Lộc tại công văn số 126/CV-ĐL ngày 10/5/2010 thì trong năm 2010 Công ty TNHH Đại Lộc (bên bán) có xuất bán mặt hàng chè đen CTC cho Công ty TNHH chế biến trà Trân Nam Việt (MST: 5800500547, địa chỉ: Thôn 1, xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng), Công ty TNHH Đại Lộc đã lập 11 hóa đơn GTGT bán hàng ghi đúng và đầy đủ các chỉ tiêu tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán; chỉ ghi sai tên huyện tại địa chỉ người mua: huyện Bảo Lâm ghi nhầm thành huyện Bảo Lộc (do nguyên nhân khách quan thay đổi địa giới hành chính, huyện Bảo Lộc cũ được tách thành thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm dẫn đến kế toán có sự nhầm lẫn). Sau đó, Công ty TNHH Đại Lộc (bên bán) đã sửa lại tên huyện đúng là huyện Bảo Lâm trên cả 3 liên hóa đơn và đóng dấu.

Căn cứ quy định nêu trên thì hóa đơn phải đảm bảo ghi đầy đủ và đúng các chỉ tiêu theo quy định mới có giá trị pháp lý. Trường hợp Công ty TNHH Đại Lộc đã lập 11 hóa đơn ghi sai địa chỉ (tên huyện) của người mua hàng trong năm 2010, các chỉ tiêu còn lại nếu được ghi đầy đủ, đúng với thực tế phát sinh và Công ty TNHH Đại Lộc đã sửa lại tên huyện đúng và có đóng dấu trên hóa đơn; các bên mua bán có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì người mua hàng (Công ty TNHH chế biến trà Trân Nam Việt) được sử dụng hóa đơn đã sửa tên huyện đúng làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế cũng như tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Công ty TNHH Đại Lộc phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mua bán hàng hóa.

Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế kiểm tra để giải quyết cụ thể.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT) (2b);
- Vụ TTHT, Vụ TVQT (AC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2264/TCT-CS điều chỉnh hóa đơn đầu vào bị sai địa chỉ người mua hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2264/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/07/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2264/TCT-CS điều chỉnh hóa đơn đầu v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký