Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2312/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 2312/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài.

- Quy định về việc miễn thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay

  • Theo quy định hiện hành về thuế TNCN (cụ thể là Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do người sử dụng lao động chi trả hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Chính sách miễn thuế này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.

- Điều kiện để khoản học phí được miễn thuế TNCN

  • Đối tượng thụ hưởng: Là con của người lao động nước ngoài đang học tập tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam (bao gồm cả trường công lập, trường dân lập và trường quốc tế).
  • Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục phát hành. Hóa đơn này có thể ghi tên doanh nghiệp (doanh nghiệp thanh toán trực tiếp) hoặc ghi tên người lao động (doanh nghiệp thanh toán lại dựa trên chứng từ thực tế) kèm theo chứng từ chi tiền của doanh nghiệp.
  • Hình thức chi trả: Khoản chi phải mang tính chất chi trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc thanh toán lại theo thực tế phát sinh, không được chi trả khoán bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động tự chi tiêu.

- Các trường hợp không được miễn thuế TNCN đối với chi phí học tập

  • Khoản học phí chi trả cho con của người lao động nước ngoài theo học các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học, học nghề) không được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
  • Các khoản chi phí phát sinh ngoài học phí chính thức như: tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón học sinh, tiền đồng phục, tiền quỹ lớp, hoặc các khoản phí ngoại khóa khác không thuộc phạm vi học phí quy định của nhà trường thì không được miễn thuế TNCN.
  • Khoản học phí trả cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam không thuộc đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế này (trừ trường hợp người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài và cho con học tại nước ngoài).

- Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần rà soát và hoàn thiện các điều khoản trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, đảm bảo ghi nhận rõ ràng cam kết hỗ trợ chi phí học phí cho con của họ tại Việt Nam.
  • Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm, bộ phận kế toán cần bóc tách rõ ràng phần học phí được miễn thuế (từ mầm non đến trung học phổ thông) và các khoản phụ phí khác để kê khai chính xác, tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  • Lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng lao động, giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của con người lao động, hóa đơn học phí và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2312/CT-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH PouYuen Việt Nam
Địa chỉ: D10/89Q, Quốc lộ 1A, phường Tân Tạo, quận Bình Tân
Mã số thuế: 0300813662

Trả lời văn bản số PYV-1312/2016 ngày 13/12/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3, Điều 36; Khoản 2, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Bộ luật Lao động;

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

+ Tại Điểm b.6, Khoản 2, Điều 2 quy định

“Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”;

+ Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”;

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”;

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng với người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nay người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động theo sự thỏa thuận của hai bên theo quy định của Bộ Lao động thì:

1. Đối với khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương của người lao động;

2. Đối với khoản hỗ trợ mà Công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ 2 triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

3. Khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty.

Lưu ý: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 48 của Bộ luật Lao động thì thời gian tính trợ cấp thôi việc, mất việc không bao gồm thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu VT-TTHT.
- 3170-23323923-7192
(Nam-TNCN-Pou Yuen) Hồng 0909458298

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2312/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2312/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2312/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký