Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017

Công văn 3753/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi mang tính chất phúc lợi.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo hướng dẫn tại Công văn 3753/CT-TTHT, chính sách thuế TNCN đối với khoản chi hiếu, hỷ được quy định cụ thể như sau:

  • Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhân dịp đám hiếu, đám hỷ của bản thân và gia đình người lao động phù hợp với quy định của pháp luật về thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  • Giới hạn mức chi phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm cả chi hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, chi đào tạo...) không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Mối liên hệ giữa Thuế TNDN và Thuế TNCN đối với khoản chi phúc lợi

Công văn làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và thu nhập chịu thuế TNCN:

  • Tính đồng bộ trong chính sách thuế: Nếu khoản chi hiếu, hỷ cho người lao động thỏa mãn các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, quyết định chi, và nằm trong hạn mức 01 tháng lương bình quân), thì khoản thu nhập này cũng sẽ được miễn thuế TNCN đối với người lao động nhận khoản chi đó.
  • Trường hợp vượt định mức: Nếu tổng các khoản chi phúc lợi trong năm vượt quá mức 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, phần vượt định mức này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ, chứng từ cần thiết để doanh nghiệp áp dụng

Để đảm bảo khoản chi đám hiếu, hỷ hợp lệ và không bị tính thuế TNCN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  • Quy chế nội bộ: Quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể có quy định rõ ràng về khoản chi hiếu, hỷ (đối tượng, mức chi).
  • Quyết định chi của ban giám đốc: Quyết định phê duyệt chi tiền cho trường hợp cụ thể của người lao động.
  • Giấy tờ minh chứng: Giấy chứng nhận kết hôn (đối với đám hỷ), giấy chứng tử hoặc giấy báo tử (đối với đám hiếu) của người lao động hoặc thân nhân người lao động.
  • Chứng từ thanh toán: Phiếu chi tiền hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng cho người lao động.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3753/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nassim JV
Địa chỉ: số 30, Đường 11, P. Thảo Điền, Q.2, TP.HCM
Mã số thuế: 0313125462

Trả lời văn thư số 09/2016 ngày 08/02/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp...

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”.

+ Tại Khoản 1i Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có chi thưởng cho nhân viên đại lý không ký hợp đồng lao động thì khi trả thưởng có tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Các khoản chi này nếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được quy định cụ thể tại hợp đồng bán hàng với các đại lý, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT số 2;
- Lưu: VT, TTHT
304-25895867/thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3753/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/04/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký