Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 4834/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp áp dụng chính xác quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.

- Nguyên tắc chung về điều kiện xác định chi phí được trừ

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù

Văn bản đi sâu vào hướng dẫn cách xác định định mức và chứng từ đối với các khoản chi phổ biến trong doanh nghiệp:

  • Chi phí tiền lương, tiền thưởng cho người lao động: Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng của đơn vị.
  • Các khoản chi có tính chất phúc lợi: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động (như chi hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, chi đào tạo nâng cao kiến thức...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên phải thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng. Tài khoản chuyển và nhận tiền phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.

- Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN

Doanh nghiệp cần lưu ý loại bỏ các khoản chi không đáp ứng điều kiện khấu trừ, bao gồm:

  • Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
  • Phần chi vượt định mức quy định của pháp luật (ví dụ: chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá 05 triệu đồng/người/năm).
  • Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
  • Các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát, đối chiếu hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
  • Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ (Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng) rõ ràng, chặt chẽ để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị lớn nhằm tránh nguy cơ bị loại chi phí được trừ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4834/CT-TTHT
V/v chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần cảng Phú Định
Đ/chỉ: 14 Đường số 1 Hồ Học Lãm, P.6, Quận 8, TP.HCM
MST: 0304414108

Trả lời văn bản số 81/CV-CPĐ ngày 18/4/2017 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Ví dụ 11: Doanh nghiệp A nhận được khoản bồi thường thiệt hại do bị hủy hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên.

…”.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

Trường hợp Công ty theo trình bày: đang kinh doanh mặt bằng bến cho thuê kho bãi tại cảng Phú Định, Ủy ban nhân dân TP.HCM có Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 22/07/2016 về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 khu đô thị cảng Phú Định. Trường hợp Công ty là chủ đầu tư dự án và để chuẩn bị triển khai dự án này Công ty thu hồi lại mặt bằng, kho bãi và phát sinh chi phí bồi thường cho khách hàng thuê kho, bãi thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ của dự án nếu đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, chứng từ theo quy định (như hợp đồng thuê có quy định việc bồi thường khi thu hồi mặt bằng, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ chi tiền và các hồ sơ, chứng từ liên quan).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT 3;
- P.PC;
- Lưu VT, TTHT.
775-29592374/17-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4834/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4834/CT-TTHT năm 2017 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký