Giới thiệu về Công văn số 5182/TCT-KK
Công văn số 5182/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng áp dụng, thành phần hồ sơ và quy trình phối hợp giữa người nộp thuế với cơ quan thuế nhằm đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng và tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Các trường hợp được áp dụng hoàn thuế GTGT theo quý
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hoàn thuế GTGT theo định kỳ quý được áp dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu: Cơ sở kinh doanh trong quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo quý.
- Các trường hợp đặc thù khác: Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Điều kiện bắt buộc để được hoàn thuế GTGT theo quý
Để hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan thuế chấp thuận, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập, hoạt động hợp pháp và có con dấu riêng theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
- Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài.
Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quý
Người nộp thuế chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế).
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra trong quý đề nghị hoàn thuế.
- Các tài liệu chứng minh đi kèm tương ứng với từng trường hợp (như quyết định phê duyệt dự án đầu tư, hợp đồng gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng).
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của Cơ quan Thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế nhằm tối ưu hóa thời gian giải quyết:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Hồ sơ được chia làm hai diện là "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" (áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt) và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" (áp dụng đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế hoặc thuộc diện kiểm tra theo quy định).
- Thời hạn giải quyết: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau, thời hạn giải quyết không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, kiểm tra thực tế dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu để ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi, Tổng cục Thuế khuyến nghị doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực và nhất quán của số liệu kê khai giữa tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý với hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Chủ động rà soát, loại bỏ các hóa đơn đầu vào không hợp pháp, hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ giải trình, tài liệu chứng minh nguồn gốc hàng hóa và dòng tiền thanh toán khi có yêu cầu xác minh từ cơ quan thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5182/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần B.O.T cầu Phú Mỹ, |
Trả lời Công văn số 278/PMC-KHKT ngày 30/8/2007 của công ty cổ phần B.O.T cầu Phú Mỹ về việc xin hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng tháng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì: Công ty cổ phần B.O.T cầu Phú Mỹ là cơ sở kinh doanh đầu tư mới đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra và thời gian đầu tư một năm trở lên, nếu có số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý.
Thực hiện Luật quản lý thuế, kể từ ngày 01/07/2007, Công ty cổ phần B.O.T cầu Phú Mỹ nếu có thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì phải lập hồ sơ hoàn thuế theo quý.
Tổng cục Thuế thông báo để công ty cồ phần B.O.T cầu Phú Mỹ và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 5415/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2343/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành