Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 237/TCT-CS năm 2015

Công văn 237/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế, tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết của Công văn 237/TCT-CS

Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Các nội dung trọng tâm bao gồm:

- Điều kiện chung để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.

- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

- Hướng dẫn đối với các trường hợp thanh toán đặc thù

  • Trường hợp bù trừ công nợ: Đối với các trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì phương thức thanh toán này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Đồng thời, doanh nghiệp phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận bù trừ công nợ giữa các bên có ký tên, đóng dấu hợp pháp.
  • Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Nếu việc thanh toán được thực hiện thông qua bên thứ ba được ủy quyền thì việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) và bên nhận thanh toán/bên thanh toán phải thực hiện đúng các thủ tục chuyển khoản qua ngân hàng theo đúng thông tin ủy quyền.
  • Trường hợp thanh toán bằng văn bản ủy quyền thanh toán qua tài khoản của cá nhân: Công văn cũng lưu ý các điều kiện chặt chẽ khi thực hiện thanh toán qua tài khoản cá nhân của người lao động hoặc bên thứ ba để đảm bảo tính minh bạch và tính hợp pháp của dòng tiền, tránh việc lợi dụng để trốn thuế.

- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán

  • Các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từ hai mươi triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 237/TCT-CS năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp rà soát lại quy trình thanh toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán đối với các giao dịch mua bán lớn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp pháp và hạn chế tối đa các tranh chấp, xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 237/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 10767CT-KTNB ngày 06/12/2014 và công văn số 8640/CT-KTNB ngày 14/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc khấu trừ thuế GTGT của Công ty TNHH Ba Huân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1.2.c.4 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Căn cứ khoản 4 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ khoản 8 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 4 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

Căn cứ điểm b, điểm c khoản 4 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ các hướng dẫn trên, báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 8640/CT-KTNB ngày 14/10/2014 và ý kiến đề xuất tại công văn số 10767CT-KTNB ngày 06/12/2014, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra tình hình thực tế của Công ty TNHH Ba Huân có đúng báo cáo, có văn bản cam kết và dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT từ sản phẩm chăn nuôi của Chi nhánh Bình Dương theo tiến độ thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nêu tại công văn số 10767CT-KTNB ngày 06/12/2014. Trường hợp Công ty TNHH Ba Huân không thực hiện đúng cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT từ sản phẩm chăn nuôi của Chi nhánh Bình Dương thì thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Công ty TNHH Ba Huân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK&KTT-TCT;
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 237/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 237/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 237/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký