Tổng quan về Công văn 2382/TCT-CS năm 2016
Công văn 2382/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, thủ tục hồ sơ pháp lý và nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi khi có sự thay đổi về quy định pháp luật đất đai.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng:
- Thời gian miễn thuế tối đa: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định hiện hành.
- Xác định thời gian thực tế: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án để làm căn cứ quyết định miễn tiền thuê đất chính xác.
2. Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục mà người nộp thuế cần tuân thủ để đảm bảo quyền lợi hợp pháp:
- Nghĩa vụ nộp hồ sơ: Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh liên quan khác.
- Hệ quả của việc chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì thời gian được miễn, giảm chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi tiền thuê đất khi có sự thay đổi pháp luật
Đối với các dự án có sự giao thoa giữa các thời kỳ áp dụng Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn (như Nghị định 142/2005/NĐ-CP và Nghị định 46/2014/NĐ-CP):
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp: Dự án đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định cũ mà mức ưu đãi thấp hơn quy định mới thì được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Trường hợp giữ nguyên mức ưu đãi: Nếu mức ưu đãi cũ cao hơn hoặc bằng mức ưu đãi mới thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đã được quyết định trước đó.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong quản lý đất đai
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát và thực thi của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích và tiến độ thực hiện dự án của doanh nghiệp được miễn, giảm tiền thuê đất.
- Xử lý vi phạm hành chính: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, chậm tiến độ mà không có lý do chính đáng được cơ quan thẩm quyền chấp thuận thì phải thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2382/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Trả lời Công văn số 692/CT-THNVDT ngày 19/04/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Khoản 1 Điều 7 quy định:
“Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.”
+ Khoản 2 Điều 13 quy định:
“Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì chỉ được hưởng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước; trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.”
+ Điều 18 quy định:
“Điều 18. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp
1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích đất thuê, mặt nước thuê | - | Tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có) | - | Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất phân bổ cho 01 năm trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước |
a) Trường hợp bình thường”
- Tại Điều 1 Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
“Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này, gồm:
- Tổ chức kinh tế đến thời hạn xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định mới.
- Tổ chức kinh tế hết thời gian được miễn tiền thuê đất mà đến thời hạn phải xác định tiền thuê đất phải nộp.
…”
Theo quy định của pháp luật về đất đai thì các tổ chức kinh tế phải đáp ứng Điều kiện là hết thời gian được miễn tiền thuê đất thì mới được xem xét giảm tiền thuê đất theo các Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.
Căn cứ quy định nêu trên thì số tiền thuê đất phải nộp trong năm 2010 của đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt xác định bằng (=) đơn giá thuê đất nhân (x) diện tích đất thuê trừ (-) đi tiền thuê đất được giảm theo quy định (nếu có) theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 396/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2217/TCT-CS năm 2016 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành