Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2217/TCT-CS năm 2016

Công văn 2217/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 05 năm 2016 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất. Trường hợp dự án chuyển nhượng hoặc thay đổi chủ đầu tư thì phải xác định lại điều kiện ưu đãi theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn thuế trong giai đoạn này đòi hỏi chủ đầu tư phải hoàn thiện thủ tục và có sự giám sát, xác nhận của cơ quan chức năng.
  • Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Mức miễn, giảm cụ thể (như miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc toàn bộ thời hạn thuê) được xác định dựa trên danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định

Vấn đề xác định đơn giá và điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định được hướng dẫn chi tiết:

  • Căn cứ tính đơn giá: Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cụ thể hoặc giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong vòng 05 năm. Hết chu kỳ 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo dựa trên chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến hết chu kỳ.

3. Hồ sơ và thủ tục hành chính về tiền thuê đất

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người nộp thuế cần lưu ý các quy định về thủ tục hành chính:

  • Nghĩa vụ nộp hồ sơ: Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và điều kiện ưu đãi đầu tư đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
  • Hệ quả của việc chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tiền thuê đất đến mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định giá đất và giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính thu tiền thuê đất.
  • Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích của các dự án được hưởng ưu đãi, kịp thời thu hồi quyết định miễn, giảm nếu phát hiện sai phạm hoặc sử dụng đất sai mục đích.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2217/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Trả lời Công văn số 2218/CT-THNVDT ngày 17/12/2015 của Cục Thuế tỉnh An Giang về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 quy định:

“Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.”

- Tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất.”

- Tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản:

+ Điều 1 quy định:

“Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác nhằm phát triển thủy sản.”

+ Khoản 1 Điều 2 quy định:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản.”

+ Khoản 4 Điều 6 quy định:

“Điều 6. Chính sách ưu đãi thuế

4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.”

+ Điều 13 quy định:

“Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.

2. Trong trường hợp một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân thụ hưởng được lựa chọn một chính sách hỗ trợ cao nhất.

3. Các nội dung liên quan tại các quy định trước đây trái với Nghị định này hoặc mức ưu đãi của Nhà nước thấp hơn mức ưu đãi của Nghị định này thì thực hiện theo Nghị định này.”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thanh Hùng (Doanh nghiệp) được UBND tỉnh An Giang cho thuê đất tại xã Vĩnh Hòa, thị trấn Tân Châu theo Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 23/03/2012, Hợp đồng thuê đất số 38/HĐ.TĐ ngày 03/05/2014 để sử dụng vào Mục đích nuôi trồng thủy sản theo đúng quy định của pháp luật đất đai năm 2003 thì Doanh nghiệp thuộc đối tượng xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP. Việc miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4747/TCT-CS ngày 11/11/2015 về chính sách tiền thuê đất gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đính kèm).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2217/TCT-CS năm 2016 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2217/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/05/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2217/TCT-CS năm 2016 về giải đáp chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký