Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2406/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng

Công văn 2406/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và người nộp thuế về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là cơ chế kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các quy trình thủ tục, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.

1. Quy định về việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của doanh nghiệp như sau:

  • Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
  • Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng biệt các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư này, tách biệt hoàn toàn với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.

2. Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh

Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 2406/TCT-KK là hướng dẫn cơ chế bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện:

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai Mẫu số 02/GTGT phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên Tờ khai Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
  • Chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ nếu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên (hoặc theo hạn mức quy định của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm áp dụng) thì mới thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Cơ chế bù trừ này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm máy móc thiết bị ban đầu.

3. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các sai sót trong quá trình thực hiện, Công văn yêu cầu các bên liên quan tuân thủ nghiêm túc các nghĩa vụ sau:

  • Đối với người nộp thuế: Phải phân loại rõ ràng, chính xác các hóa đơn, chứng từ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hóa đơn dùng cho dự án đầu tư. Việc kê khai sai lệch hoặc lẫn lộn giữa hai nguồn này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải thực hiện điều chỉnh lại số liệu kê khai theo quy định.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện kê khai đúng mẫu biểu, đúng thời hạn. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 2406/TCT-KK đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mới. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp về hoàn thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ nguồn thu và hạn chế tối đa các rủi ro thất thoát thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2406/TCT-KK
V/v kê khai thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH FoneN Việt Nam
(Đ/c: Số 23 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/2015/CV-FVN ngày 19/1/2015 của Công ty TNHH FoneN Việt Nam vướng mắc về việc kê khai thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.”

Khoản 1, Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính Phủ quy định

“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.”

Khoản 1, Điều 2; khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành”

Công văn số 767/TCT-CS ngày 05/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

“a) Điều 11:

+ Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.

Trước đây: Không hướng dẫn về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh để kê khai thuế tại nơi có công trình.”

Trường hợp từ 01/01/2015 Công ty TNHH FoneN Việt Nam có phát sinh hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai thì Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015, sửa đổi, bổ sung điểm đ, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời đơn vị biết, liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ: CS; PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Phương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2406/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2406/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2406/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký