Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014

Công văn 2465/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng, trường hợp phải khấu trừ thuế và thủ tục hồ sơ liên quan khi hợp tác, giao dịch với cá nhân kinh doanh.

Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh

Nội dung cốt lõi của Công văn 2465/TCT-TNCN tập trung vào việc phân loại đối tượng nhận thu nhập để áp dụng chính sách thuế phù hợp, cụ thể như sau:

  • Trường hợp không khấu trừ thuế TNCN tại nguồn: Khi doanh nghiệp chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh đã có giấy phép đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và có mã số thuế cá nhân kinh doanh. Trong trường hợp này, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp chi trả không thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán.
  • Trường hợp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN: Đối với các cá nhân cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho doanh nghiệp nhưng không có đăng ký kinh doanh, không có mã số thuế cá nhân kinh doanh, hoặc khoản chi trả không thuộc phạm vi ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ không khấu trừ thuế

Để có cơ sở không khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp chi trả thu nhập cần lưu giữ các chứng từ chứng minh tư cách kinh doanh của cá nhân đó, bao gồm:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cá nhân kinh doanh.
  • Thông tin về mã số thuế của cá nhân kinh doanh đang hoạt động.
  • Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của các bên liên quan

Công văn cũng làm rõ trách nhiệm pháp lý của cả doanh nghiệp chi trả và cá nhân nhận thu nhập nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:

  • Đối với doanh nghiệp chi trả thu nhập: Có trách nhiệm yêu cầu cá nhân cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh tư cách kinh doanh. Trường hợp không đủ điều kiện mà không khấu trừ thuế, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm về thuế theo quy định của pháp luật.
  • Đối với cá nhân kinh doanh: Phải cam kết và cung cấp thông tin trung thực về tình trạng đăng ký kinh doanh và mã số thuế của mình. Cá nhân có nghĩa vụ tự kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.

Tóm lại, Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014 tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN, đồng thời khuyến khích các cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký và kê khai thuế theo đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2465/TCT-TNCN
V/v khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Cục Thuế tỉnh An Giang;
- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Trả lời công văn số 10449/CT-TNCN ngày 28/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, công văn số 2238/CT-TTHT ngày 23/12/2013 của Cục Thuế tỉnh An Giang và công văn số 1620/CT-TTr ngày 12/04/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với trường hợp Doanh nghiệp chi trả thu nhập khác cho cá nhân (hộ kinh doanh), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá, tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân ... thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân".

- Tại Điều 1 Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi Điều 5 số Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ ...thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)".

- Tại điểm a.2; b3 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn: về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ tính thuế của cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí và cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ như sau:

"Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác".

- Tại điểm c, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính nêu trên hướng dẫn:

"c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác".

- Tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính nêu trên hướng dẫn:

"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng . . . thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân".

Liên quan đến việc Doanh nghiệp chi trả tiền tài trợ, hỗ trợ bán hàng cho hộ kinh doanh, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại Công văn số 4279/TCT- TNCN ngày 19/10/2009 như sau: Công ty bia San Miguel Việt Nam thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả tiền cho cá nhân kinh doanh nhà hàng, quán ăn và cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế (nếu có).

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp chi tiền thưởng cho cá nhân đạt doanh số mua hàng, chi tiền hỗ trợ bán hàng, chi tiền lãi do chậm thanh toán hợp đồng cho cá nhân thì Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (hoặc 20% đối với cá nhân không có mã số thuế nếu phát sinh trước tháng 07 năm 2013) và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu cá nhân có yêu cầu

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2465/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/06/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký