Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4759/TCT-TNCN năm 2014 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Công văn 4759/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về các quy định liên quan đến việc cấp, sử dụng, tự in và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức trả thu nhập thực hiện đúng quy trình thủ tục hành chính thuế, tránh các sai sót pháp lý.

- Quy định về điều kiện và thủ tục tự in chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  • Các tổ chức trả thu nhập có tư cách pháp nhân, có mã số thuế, có trang thiết bị máy tính và phần mềm quản lý đáp ứng yêu cầu được phép tự in chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cấp cho người nộp thuế.
  • Tổ chức có nhu cầu tự in chứng từ phải nộp hồ sơ đăng ký mẫu chứng từ tự in đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm mẫu chứng từ dự kiến tự in và giải trình về giải pháp kỹ thuật tự in.
  • Chỉ sau khi nhận được văn bản chấp thuận của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ chức mới được phép triển khai tự in và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

- Quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động

  • Tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế, trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức.
  • Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Người lao động có quyền yêu cầu tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
  • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

- Chế độ báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  • Tổ chức sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (bao gồm cả chứng từ tự in và chứng từ mua của cơ quan thuế) phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ định kỳ theo quý.
  • Mẫu biểu sử dụng để báo cáo là Bảng kê tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu số BC26/HDG ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính).
  • Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng chứng từ.

- Xử lý vi phạm và quản lý chứng từ khấu trừ thuế

  • Mọi hành vi làm mất, cháy, hỏng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (kể cả chứng từ tự in hay chứng từ do cơ quan thuế cấp) đều phải được báo cáo kịp thời với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
  • Trường hợp tổ chức trả thu nhập giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu thì phải thực hiện quyết toán chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã sử dụng và nộp lại các chứng từ chưa sử dụng cho cơ quan thuế trong thời hạn quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4759/TCT-TNCN
V/v chứng từ khấu trừ TNCN.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 4315/CT-TNCN ngày 04/10/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm b.2.1 Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn:

“b.2.1) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp trực tiếp quyết toán thuế khai quyết toán với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Phụ lục mẫu số 09-3/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Phụ lục mẫu số 09-4/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.”

Căn cứ điểm b.2.1 Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, quyết toán thuế. Cục Thuế có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế người nộp thuế cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế cho người nộp thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đà Nẵng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT(TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4759/TCT-TNCN năm 2014 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4759/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4759/TCT-TNCN năm 2014 về chứng từ k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký