Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2474/TCHQ-GSQL năm 2015

Công văn 2474/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ một số nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện Công văn 1116/TCHQ-GSQL. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng, tác động trực tiếp đến thủ tục kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đặc biệt là việc nộp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan các cấp.

Nội dung hướng dẫn trọng tâm về thời điểm nộp C/O

Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thời điểm nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan:

  • Thời điểm nộp C/O thông thường: Người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
  • Trường hợp nộp muộn C/O: Đối với các trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan điện tử và nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai).
  • Xử lý thuế trong thời gian nợ C/O: Trong thời gian chưa nộp C/O bổ sung, doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thuế suất thông thường. Sau khi nộp C/O hợp lệ đúng thời hạn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp theo quy định.

Hướng dẫn khai báo thông tin C/O trên hệ thống VNACCS/VCIS

Để đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra thông suốt và tránh các lỗi hệ thống, Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo thông tin C/O:

  • Khai báo mã nước xuất xứ: Người khai hải quan cần nhập chính xác mã nước xuất xứ của hàng hóa tương ứng với biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được áp dụng.
  • Khai báo số tham chiếu (Reference Number): Số tham chiếu và ngày cấp của C/O phải được khai báo đầy đủ, chính xác tại chỉ tiêu thông tin tương ứng trên hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS.
  • Đính kèm chứng từ điện tử: Khuyến khích việc đính kèm bản quét (scan) của C/O lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ công tác kiểm tra nhanh chóng.

Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O và hồ sơ hải quan

Công văn 2474/TCHQ-GSQL cũng đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi xuất hiện các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O:

  • Các khác biệt nhỏ được chấp nhận: Những lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước, hoặc sự khác biệt giữa chữ ký trên C/O và mẫu chữ ký đã đăng ký nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
  • Sự khác biệt về trị giá hóa đơn: Trường hợp trị giá khai báo trên hóa đơn thương mại có sự khác biệt nhỏ so với trị giá ghi trên C/O (do các chi phí phát sinh như vận chuyển, bảo hiểm), cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ hồ sơ chứng từ đi kèm để xác định tính trung thực, tránh việc bác bỏ C/O một cách máy móc.
  • Quy trình xác minh C/O: Đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ hoặc tính xác thực của C/O, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo quy định nếu doanh nghiệp bảo lãnh thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2474/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thực hiện công văn số 1116/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty XDCT giao thông 1- Công ty cổ phần

Trả lời công văn số 0165/TCT-KT-VTTB ngày 26/02/2015 của Tổng công ty XDCT giao thông 1 - Công ty cổ phần về việc ghi tại trích yếu, tiếp theo công văn số 1116/TCHQ-GSQL ngày 06/02/2015, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc xuất khẩu vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng cầu Long Bình:

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thì chỉ có cát trắng, cát nghiền, cát nhiễm mặn và cát vàng làm khuôn đúc, lọc nước đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện theo quy định thì được phép xuất khẩu. Đối với đá xây dựng xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn và được khai thác từ các mỏ không thuộc các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BXD thì đã xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ không được phép xuất khẩu.

Theo Khoản 1 Điều 4 thỏa thuận giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký kết ngày 27/12/2013 thì hai bên nhất trí cho phép tạm nhập khẩu và miễn thuế từ bất kỳ loại thuế xuất nhập khẩu và các khoản thu đối với máy móc, phương tiện, thiết bị, vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho việc xây dựng cầu Long Bình - Chrey Thom. Theo nội dung thỏa thuận này thì hai bên chỉ cho phép tạm nhập khẩu, không có nội dung cho phép xuất khẩu.

Như vậy, theo Tổng cục Hải quan thì mặt hàng cát, đá xây dựng xuất khẩu phục vụ việc xây dựng cầu Long Bình - Chrey Thom phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BXD dẫn trên.

Tuy nhiên, để đảm bảo việc thực hiện pháp luật đúng quy định, đề nghị Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Công ty cổ phần liên hệ với Bộ Xây dựng để làm rõ các nội dung vướng mắc của Tổng công ty nêu tại công văn số 0165/TCT-KT-VTTB dẫn trên.

2. Về chính sách thuế đối với nhiên liệu là xăng, dầu... xuất khẩu phục vụ thi công xây dựng cầu Long Bình:

Đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 335/TCHQ-GSQL ngày 13/01/2014.

Tổng cục Hải quan trả lời Tổng công ty XDCTGT1 - CTCP để biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng (để phối hợp);
- Lưu: VT, GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2474/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thực hiện công văn 1116/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2474/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/03/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2474/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký