Tóm tắt Công văn 253/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn số 253/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, giảm thiểu ách tắc trong thông quan hàng hóa.
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là hướng dẫn xử lý trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba không phải là nhà xuất khẩu trên C/O mẫu E:
- Đánh dấu vào Ô số 13: Đối với các lô hàng có hóa đơn do bên thứ ba phát hành, bắt buộc phải đánh dấu tích vào chỉ tiêu "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Khai báo số và ngày hóa đơn tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện chính xác tại Ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba, việc xử lý phải tuân thủ theo các quy định và hướng dẫn nghiệp vụ liên quan của Bộ Công Thương.
2. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc, công văn hướng dẫn cách xử lý đối với các sai sót hoặc khác biệt nhỏ:
- Khác biệt về mô tả hàng hóa: Những khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như tờ khai hải quan, vận đơn) sẽ được chấp nhận nếu trên thực tế hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Khác biệt về trọng lượng và số lượng: Các sai lệch nhỏ về trọng lượng, kích thước hoặc số lượng giữa C/O và các chứng từ khác do sai số đo lường hoặc phương thức đóng gói không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E.
3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu
Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt thông tin pháp lý trên C/O:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan thẩm quyền Trung Quốc đăng ký và thông báo chính thức cho phía Việt Nam.
- Thủ tục xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ACFTA. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định.
4. Quy định về thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
Công văn cũng làm rõ yêu cầu đối với thông tin của người xuất khẩu được thể hiện trên chứng từ:
- Sự thống nhất thông tin: Tên người xuất khẩu tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu (Trung Quốc hoặc các nước ASEAN).
- Trường hợp ủy quyền: Nếu người xuất khẩu ủy quyền cho một đại lý hoặc công ty dịch vụ đứng tên xin cấp C/O, việc thể hiện thông tin này phải tuân thủ đúng quy định về người được ủy quyền và phải được thể hiện rõ ràng trên các chứng từ liên quan của lô hàng.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 253/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 724/HQHCM-GSQL ngày 23/3/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E153202110180108 cấp ngày 4/3/2015, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên không có trong danh sách bộ mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã được Tổng cục Hải quan thông báo tại công văn số 260/TCHQ-GSQL ngày 21/10/2014. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh làm thủ tục từ chối theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 115/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 203/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 250/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 254/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 350/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 421/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 115/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 203/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 250/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 254/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 350/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 421/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành