Công văn 115/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E (Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc) và C/O mẫu D (Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý tại các Chi cục Hải quan địa phương.
Vướng mắc và hướng xử lý đối với C/O mẫu E (ASEAN - Trung Quốc)
Công văn tập trung làm rõ các quy định về tính hợp lệ của C/O mẫu E trong các trường hợp cụ thể sau:
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Hướng dẫn cách ghi khai báo trên C/O mẫu E khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (ngoài khu vực ACFTA) hoặc bởi một công ty có trụ sở tại Trung Quốc nhưng không phải là người xuất khẩu trực tiếp. Trong trường hợp này, ô số 7 phải thể hiện tên công ty phát hành hóa đơn và ô số 13 phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Tên người xuất khẩu trên ô số 1: Làm rõ tính hợp lệ khi tên người xuất khẩu trên ô số 1 của C/O mẫu E là đại lý xuất khẩu hoặc công ty ủy quyền, đảm bảo phù hợp với các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan như vận đơn (Bill of Lading) và hóa đơn thương mại.
- Sự khác biệt nhỏ về thông tin: Các sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến tính xuất xứ của hàng hóa như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ khác sẽ được xem xét chấp nhận nếu thực tế hàng hóa nhập khẩu phù hợp với khai báo.
Vướng mắc và hướng xử lý đối với C/O mẫu D (ASEAN)
Đối với C/O mẫu D áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA, công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Trị giá FOB trên C/O mẫu D: Hướng dẫn việc thể hiện trị giá FOB trên ô số 9 của C/O mẫu D. Theo quy định, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo đối với hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như CTC, WO, SP), việc không thể hiện trị giá FOB trên C/O không phải là lý do để bác bỏ tính hợp lệ của C/O.
- Chữ ký và con dấu trên C/O: Yêu cầu cơ quan hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức. Các trường hợp có sự khác biệt nhẹ nhưng không đáng kể cần được xác minh thay vì từ chối ngay lập tức.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu: Công chức hải quan khi kiểm tra hồ sơ phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O với thực tế hàng hóa và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (tờ khai, hóa đơn, vận đơn).
- Tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định hoặc từ chối C/O vì những lỗi hình thức nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Thực hiện thủ tục xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo hình thức bảo lãnh thuế hoặc áp dụng mức thuế suất thông thường trong thời gian chờ kết quả xác minh.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 888/HQHP-GSQL ngày 20/1/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E143307419150014 ngày 17/11/2014 và C/O mẫu D số 3588.14D ngày 25/12/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E và mẫu D dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 106/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu AANZ được xác minh nhưng thông tin trên C/O chưa phù hợp với yêu cầu xác minh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 125/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc thuế suất nhập khẩu mặt hàng gạo nhập khẩu từ Lào do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 203/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 234/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 252/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 253/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 106/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu AANZ được xác minh nhưng thông tin trên C/O chưa phù hợp với yêu cầu xác minh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 125/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc thuế suất nhập khẩu mặt hàng gạo nhập khẩu từ Lào do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 203/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 234/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 252/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 253/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành