Tóm tắt Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán
Công văn số 2559/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến việc ủy quyền ký duyệt trên các chứng từ kế toán và chứng từ thanh toán. Nội dung hướng dẫn dựa trên sự phối hợp giữa các quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện ủy quyền và Luật Kế toán về nguyên tắc ký chứng từ.
1. Quy định về người đại diện và phạm vi đại diện theo ủy quyền
Căn cứ vào các quy định pháp lý về dân sự, việc xác lập quan hệ ủy quyền và phạm vi đại diện được quy định cụ thể như sau:
- Người đại diện theo ủy quyền: Cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có quyền ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi vẫn có thể làm người đại diện theo ủy quyền, trừ các trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự đó bắt buộc phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập và thực hiện.
- Phạm vi đại diện: Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập hoàn toàn theo nội dung của sự ủy quyền. Người đại diện chỉ được thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện đã được xác định, đồng thời có nghĩa vụ phải thông báo cho bên thứ ba trong giao dịch biết rõ về phạm vi đại diện của mình.
- Hạn chế quyền đại diện: Người đại diện không được phép xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với một bên thứ ba mà mình cũng đồng thời là người đại diện của họ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quy định về việc ký chứng từ kế toán và chứng từ chi tiền
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Kế toán số 03/2003/QH11, việc ký chứng từ kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Yêu cầu về chữ ký: Chứng từ kế toán bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan. Chữ ký trên chứng từ phải được ký bằng bút mực; nghiêm cấm việc ký bằng mực đỏ hoặc sử dụng dấu chữ ký khắc sẵn để đóng lên chứng từ. Chữ ký của một người trên các chứng từ kế toán khác nhau phải đảm bảo tính thống nhất.
- Thẩm quyền ký chứng từ: Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người đã được ủy quyền hợp pháp thực hiện. Pháp luật nghiêm cấm hành vi ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.
- Chứng từ chi tiền: Đối với các chứng từ kế toán dùng để chi tiền, bắt buộc phải có chữ ký duyệt chi của người có thẩm quyền và chữ ký của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) trước khi thực hiện việc chi tiền. Chữ ký trên chứng từ chi tiền phải được ký trực tiếp theo từng liên.
- Chứng từ điện tử: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chứng từ điện tử thì phải đảm bảo có chữ ký điện tử theo đúng quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn thực hiện của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Công ty căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên về đại diện ủy quyền và nguyên tắc ký chứng từ kế toán để nghiên cứu, áp dụng và thực hiện việc ủy quyền ký duyệt chứng từ thanh toán tại đơn vị theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2559/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trước Sông TML
Địa chỉ: Phòng 15.4 Tòa nhà IPC, 1489 Nguyễn Văn Linh, P.Tân Phong, Q.7
MST: 0312358626
Trả lời văn bản số RF/CV/CTHCM - 18022016 ngày 18/02/2016 của Công ty về ủy quyền ký chứng từ thanh toán, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 142, Điều 143 và Điều 144 Bộ luật Dân Sự số 33/2005/QH31 ngày 14/6/2005 Quốc Hội quy định về Bộ luật Dân Sự:
“Điều 142. Đại diện theo ủy quyền
1. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.
2. Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.
Điều 143. Người đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Điều 144. Phạm vi đại diện
1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền.
3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Căn cứ điều 20 Mục 1 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 quy định về ký chứng từ kế toán
“1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chúng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.”.
Về việc ủy quyền ký duyệt trên chứng từ kế toán, đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8207/VPCP-KTN năm 2016 ủy quyền ký báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 52817/CT-TTHT năm 2016 vướng mắc đối với chứng từ khi thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Kế toán 2003
- 3 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8207/VPCP-KTN năm 2016 ủy quyền ký báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 52817/CT-TTHT năm 2016 vướng mắc đối với chứng từ khi thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành