Giới thiệu về Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6123/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Quy định chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo nội dung hướng dẫn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán:
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm các chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như chuyển khoản, ủy nhiệm chi, séc) và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản chuyển tiền của bên mua và tài khoản nhận tiền của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt đặc thù
Công văn cũng làm rõ một số phương thức thanh toán đặc thù được coi là thanh toán không dùng tiền mặt nếu đáp ứng đủ hồ sơ, thủ tục:
- Bù trừ công nợ: Trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bù trừ công nợ giữa hai bên (như bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào và bán ra, hoặc bù trừ qua bên thứ ba) thì phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Đồng thời, doanh nghiệp phải có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng thương mại hoặc phụ lục hợp đồng. Bên nhận thanh toán (bên thứ ba) phải là pháp nhân hợp pháp và việc chuyển tiền phải thực hiện qua tài khoản ngân hàng.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân (là người lao động của doanh nghiệp) thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân cho nhà cung cấp, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân qua tài khoản ngân hàng thì hình thức này chỉ được chấp nhận nếu có quy chế tài chính rõ ràng của doanh nghiệp và hóa đơn mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp.
Hệ quả pháp lý khi không đủ chứng từ thanh toán hợp lệ
Doanh nghiệp cần lưu ý các rủi ro thuế phát sinh khi chứng từ thanh toán không đáp ứng điều kiện không dùng tiền mặt:
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Các khoản chi phí liên quan đến hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt nêu trên sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6123/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | CN Công ty CP Xây lắp 1- Petrolimex - Nhà máy Chế tạo cơ khí Phía Nam |
Trả lời văn thư số 01/2014/CV-Thuế ngày 10/7/2014 của Chi nhánh về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
. . .
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
. . .
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
. . .”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),
Trường hợp Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty CP Xây lắp 1- Petrolimex (Công ty mẹ), nếu Công ty mẹ ký hợp đồng với nhà cung cấp mua vật tư, tại hợp đồng có thỏa thuận việc thanh toán được thực hiện chuyển khoản từ tài khoản của các chi nhánh phụ thuộc (cụ thể tên Chi nhánh) và các tài khoản này đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế thì việc thanh toán này đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5305/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6810/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 1461/CTHN-TTHT năm 2022 về thanh toán giao dịch qua tài khoản chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 5305/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6810/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 1461/CTHN-TTHT năm 2022 về thanh toán giao dịch qua tài khoản chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành