Giới thiệu chung về Công văn 11803/CT-TTHT
Công văn 11803/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn.
Quy định chung về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật thuế liên quan, các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Các hình thức thanh toán được thừa nhận là không dùng tiền mặt
Công văn làm rõ các phương thức thanh toán bằng văn bản cụ thể, bao gồm:
- Thanh toán qua tài khoản ngân hàng: Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Phương thức bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ giữa các bên giao dịch phải được quy định rõ trong hợp đồng. Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba phải là một pháp nhân hoặc cá nhân hoạt động hợp pháp.
Yêu cầu kỹ thuật đối với chứng từ thanh toán
Để chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được cơ quan thuế chấp nhận, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chứng từ chuyển tiền phải thể hiện rõ thông tin tài khoản của bên chuyển (bên mua) và tài khoản của bên nhận (bên bán).
- Các tài khoản ngân hàng này phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định về đăng ký thuế.
- Các chứng từ thanh toán bằng thẻ tín dụng mang tên cá nhân được ủy quyền từ doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy trình thanh toán và có quyết định ủy quyền bằng văn bản của doanh nghiệp, đồng thời hóa đơn mua hàng phải mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp.
Hệ quả pháp lý khi không đủ chứng từ hợp lệ
Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên:
- Doanh nghiệp sẽ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hóa đơn đó.
- Phần chi phí mua hàng hóa, dịch vụ tương ứng sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý được trừ khi quyết toán thuế TNDN, dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11803/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV tài chính Prudential Việt Nam |
Trả lời văn bản số FIN/2014-06 ngày 19/12/2014 của Công ty về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
…”
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hoá, dịch vụ trực tuyến trên mạng Internet như trả tiền cho các khoá học, mua tài liệu, tra cứu dữ liệu về tài chính,… khi thanh toán tiền, khách hàng chỉ chấp nhận duy nhất một hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân (của người lao động trong Công ty), sau đó Công ty thanh toán lại cho người lao động thì hình thức thanh toán này không được xác định là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5305/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6810/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 127/CT-TTHT năm 2015 về chứng từ nộp tiền do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Nghị định 80/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt
- 9 Công văn 6713/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 1461/CTHN-TTHT năm 2022 về thanh toán giao dịch qua tài khoản chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 5305/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6810/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 127/CT-TTHT năm 2015 về chứng từ nộp tiền do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Nghị định 80/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt
- 11 Công văn 6713/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 1461/CTHN-TTHT năm 2022 về thanh toán giao dịch qua tài khoản chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành