Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2560/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các công ty nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp được sắp xếp, đổi mới từ các nông, lâm trường quốc doanh theo quy định của pháp luật. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi tại văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn làm rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi tiền thuê đất bao gồm:

  • Các công ty nông, lâm nghiệp được sắp xếp, đổi mới và phát triển theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Các dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.

2. Nguyên tắc và điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất

Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho các công ty nông nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:

  • Nguyên tắc tự nguyện và nộp hồ sơ: Miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được thuê đất và phải được cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ từ phía doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc không cộng dồn ưu đãi: Trường hợp người thuê đất đồng thời được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì chỉ được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật.
  • Sử dụng đất đúng mục đích: Trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, nếu công ty nông nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, cho thuê thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn, giảm và phải truy thu tiền thuê đất theo quy định.

3. Quy định về thời gian và mức miễn, giảm tiền thuê đất

Căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về thời gian và mức ưu đãi:

  • Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản tùy thuộc vào địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ví dụ: miễn 11 năm đối với dự án tại địa bàn khó khăn, miễn 15 năm đối với địa bàn đặc biệt khó khăn).
  • Giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho hoặc các công ty nông nghiệp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng.

4. Thủ tục và thẩm quyền giải quyết quyết định miễn, giảm

Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế như sau:

  • Hồ sơ đề nghị: Công ty nông nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế gửi đến Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có đất thuê.
  • Thẩm quyền quyết định: Cục trưởng Cục Thuế hoặc Trưởng Chi cục Thuế quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất căn cứ vào hồ sơ pháp lý và thực tế sử dụng đất của doanh nghiệp.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp ổn định sản xuất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2560/TCT-CS
V/v: Tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1322/CTĐLA-NVDTPC ngày 16/4/2021 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về hướng dẫn chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho công ty nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ pháp lý về miễn, giảm tiền thuê đất:

- Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Điểm a Khoản 1 và Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Khoản 1 và Điểm e Khoản 2, Điều 42 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về hiệu lực thi hành;

- Điều 80 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;

Căn cứ các quy định trên:

1. Đối với việc sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp:

Việc quản lý, sử dụng đất của các Công ty nông, lâm nghiệp phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương thực hiện rà soát việc quản lý, sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn (bao gồm cả diện tích công ty nông, lâm nghiệp thuê của Nhà nước nhưng giao khoán cho các hộ, nông trường viên thực hiện) đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Về đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất:

Trường hợp Công ty nông nghiệp là nông, lâm trường quốc doanh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì việc miễn, giảm tiền thuê đất không thực hiện theo dự án đầu tư gắn với việc thuê đất mới. Thời gian xem xét miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ quy định trên, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk để xác định lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề hoạt động của các Công ty nông nghiệp, trên cơ sở đó xem xét, giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc trong việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư thì có văn bản trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

3. Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:

Kể từ ngày Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành- ngày 05/12/2020, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục Quản lý công sản (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2560/TCT-CS năm 2021 về hướng dẫn chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho công ty nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2560/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2560/TCT-CS năm 2021 về hướng dẫn ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký