Giới thiệu về Công văn 2610/TCT-KK năm 2015
Công văn 2610/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp Việt Nam khi phát sinh giao dịch thương mại, dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú hoặc không áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế nhà thầu
Công văn tập trung làm rõ trách nhiệm, phương pháp tính thuế và quy trình thủ tục hành chính thuế đối với nhà thầu nước ngoài thông qua các nội dung trọng tâm sau:
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Hướng dẫn áp dụng phương pháp tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế. Bên Việt Nam có nghĩa vụ xác định đúng tỷ lệ phần trăm (%) thuế GTGT và thuế TNDN quy định cho từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của nhà thầu nước ngoài để thực hiện khấu trừ chính xác trước khi thanh toán.
- Thủ tục đăng ký và khai thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (theo mẫu quy định hiện hành), bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) và các tài liệu chứng minh liên quan gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Việc khai thuế nhà thầu được thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế nhà thầu
Doanh thu tính thuế nhà thầu được xác định là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, không được trừ bất kỳ khoản chi phí phát sinh nào khác. Trường hợp doanh thu nhận được không bao gồm thuế (giá net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá gross) để xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2610/TCT-KK giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa quy trình quản lý hợp đồng nhà thầu, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm nộp hoặc kê khai sai lệch. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho cơ quan thuế các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra và giám sát nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2610/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 473/CT-KTT ngày 25/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang và công văn số 2142/ITC ngày 27/3/2015, công văn số 2143/ICT ngày 27/3/2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Quốc tế (ICT), đề nghị hướng dẫn về việc tính toán, kê khai, nộp và quyết toán thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc kê khai, nộp, quyết toán thuế nhà thầu:
Điểm 2, Mục X Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
2.1. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam phải khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế cho cục thuế quản lý địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt”.
Khoản 1, Mục III, Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục III Phần B Thông tư này nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư này.
Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng”.
Điểm 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.
- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng”.
Trường hợp của Công ty ICT:
Tháng 01 năm 2008 Công ty ICT đã ký Hợp đồng Thiết kế số SS-2008-006 với Nhà thầu nước ngoài là Viện nghiên cứu Thiết kế khảo sát Công nghiệp điện lực Quảng Tây - Trung Quốc, thực hiện việc tư vấn, thiết kế. Giá trị ban đầu (giai đoạn 1) của hợp đồng tương đương 838.000 USD. Công ty ICT đã đăng ký, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu của hợp đồng này với Cục Thuế thành phố Hà Nội, tổng số thuế đã nộp là 4.203.048.894 đồng.
Ngày 05/10/2009 Công ty ICT đã ký Hợp đồng gói thầu EPC số 20091008 (Thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp vật tư thiết bị trọn bộ và thi công xây dựng công trình) với Nhà thầu nước ngoài là Liên danh giữa Viện nghiên cứu Thiết kế khảo sát Công nghiệp điện lực Quảng Tây và Công ty TNHH cổ phần Cục 2 Thủy điện Quảng Đông - Trung quốc. Theo đó, phần “Chi phí khảo sát, thiết kế” có giá trị tương đương 2.670.800 USD trong tổng giá trị hợp đồng tương đương 66.729.094 USD.
Ngày 06/10/2009 các bên gồm Công ty ICT và Liên danh giữa Viện nghiên cứu Thiết kế khảo sát Công nghiệp điện lực Quảng Tây và Công ty TNHH Cổ phần Cục 2 Thủy điện Quảng Đông - Trung Quốc, căn cứ vào Hợp đồng Thiết kế số SS-2008-006 và Hợp đồng số 20091008 đã đồng ý chuyển toàn bộ giá trị hợp đồng số SS-2008-006 nêu trên vào thành một phần của hạng mục Chi phí khảo sát thiết kế của Hợp đồng số 20091008 đã ký giữa các bên. Như vậy, trong hợp đồng số 20091008 này có việc kế thừa phần khảo sát thiết kế đã được thực hiện trước đó theo Hợp đồng Thiết kế số SS-2008-006.
Ngày 23/10/2010 Công ty ICT đã đăng ký kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đối với hợp đồng số 20091008 nêu trên, và thực hiện việc kê khai, nộp thuế đối với toàn bộ phần thanh toán còn lại của Hợp đồng số 20091008 này (đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt tại tỉnh Tuyên Quang).
Như vậy, Công ty ICT phải thực hiện việc quyết toán thuế nhà thầu cho Hợp đồng số 20091008 tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang. Số thuế nhà thầu đã nộp trong giai đoạn đầu tại Cục Thuế thành phố Hà Nội được bù trừ vào số thuế nhà thầu phải nộp cho toàn bộ Hợp đồng số 20091008 tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
2. Về việc tính số thuế phải nộp:
Việc tính thuế đối với Hợp đồng số 20091008 này của Công ty ICT được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty ICT liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể việc tính, kê khai, nộp và quyết toán thuế nhà thầu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang và Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Quốc tế (ICT) biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2334/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành