Tóm tắt Công văn 2334/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu
Công văn 2334/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này giúp thống nhất quy trình quản lý thuế giữa cơ quan thuế và các bên liên quan trong giao dịch liên quốc gia.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 2334/TCT-KK
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ của Việt Nam khi thực hiện hợp đồng nhà thầu.
- Phương pháp kê khai thuế của nhà thầu nước ngoài: Làm rõ các trường hợp nhà thầu nước ngoài được lựa chọn phương pháp nộp thuế (phương pháp khấu trừ, phương pháp tỷ lệ trên doanh thu tính thuế hoặc phương pháp hỗn hợp) dựa trên việc đáp ứng các điều kiện về thời hạn hoạt động, chế độ kế toán và đăng ký thuế.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng: Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (ấn định tỷ lệ % trên doanh thu), bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thủ tục đăng ký thuế và cấp mã số thuế nhà thầu: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, đảm bảo việc cấp mã số thuế 10 số hoặc mã số thuế nộp thay 13 số được thực hiện đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2334/TCT-KK tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động xác định nghĩa vụ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2334/TCT-KK | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời công văn số 1057/CT-TTHT ngày 07/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn kê khai thuế đối với nhà thầu liên quan đến trường hợp của Liên danh Mes-Rinkai-Taisei-Ciencol, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, khoản 4, Điều 5; khoản 3, Điều 6 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.
Khoản 2, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
Khoản 1, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp Liên danh Mes-Rinkai-Taisei-Ciencol (Liên danh giữa 03 công ty của Nhật Bản và Tổng công ty Công trình giao thông 1 để thực hiện dự án nâng cao an toàn đường sắt tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh) - MST: 2700640369 (Đ/c: Tầng 1, SN36A, Ngõ 74, Đường Đinh Tiên Hoàng, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình) đã đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp, Liên danh phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thay cho nhà thầu phụ thì Liên danh thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế nộp thay cho nhà thầu phụ.
Đối với các chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu phụ, Liên danh được sử dụng để kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4028/TCT-KK về việc hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 754/TCT-CS hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1692/TCT-CS hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2610/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1653/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4028/TCT-KK về việc hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 754/TCT-CS hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1692/TCT-CS hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2610/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1653/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành