Tóm tắt Công văn 2614/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2614/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung vào việc xác định điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
1. Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới
Công văn làm rõ các tiêu chí để một dự án được phân loại là dự án đầu tư mới nhằm hưởng các đặc quyền về thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế:
- Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu hoặc thực hiện độc lập với các dự án đang hoạt động của doanh nghiệp.
- Địa bàn áp dụng ưu đãi phải thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
- Mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế được áp dụng căn cứ vào quy định của Luật Thuế TNDN tại thời điểm dự án bắt đầu phát sinh doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế.
2. Quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầu tư máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng), Công văn 2614/BTC-TCT hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định ưu đãi:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Yêu cầu bắt buộc là doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc áp dụng và quản lý thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Bộ Tài chính đưa ra các nguyên tắc quản lý thuế chặt chẽ:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở xét hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc tự xác định điều kiện ưu đãi của doanh nghiệp để tránh việc trục lợi chính sách hoặc kê khai sai lệch.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2614/BTC-TCT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế khi thực hiện các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2614/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 94/DNTNCM ngày 3/11/2015 của Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, sau khi nhận được ý kiến của Bộ Giáo dục - Đào tạo (tại công văn số 340/BGDĐT-KHTC ngày 26/1/2016), UBND thành phố Hồ Chí Minh (tại công văn số 412/UBND-TM ngày 4/2/2016) và UBND tỉnh Đồng Tháp (tại công văn số 41/UBND-KTTH ngày 25/1/2016), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 quy định Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“n) Khoản tài trợ, trừ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, Khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
Tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“n) Khoản tài trợ, trừ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, Khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
Tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.23. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại tiết a Điểm này hoặc không có hồ sơ xác định Khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà Khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.
b) Hồ sơ xác định Khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận Khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”.
Tại công văn số 94/DNTNCM nêu trên, Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May cam đoan thực hiện đúng quy định của Bộ Tài chính về đối tượng tài trợ và có đầy đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.
Căn cứ các quy định và ý kiến của Bộ Giáo dục - Đào tạo, UBND thành phố Hồ Chí Minh và UBND tỉnh Đồng Tháp tại các công văn nêu trên, trường hợp DNTN Cỏ May có các Khoản chi phí tài trợ xây dựng công trình ký túc xá sinh viên Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (trường đại học công lập) phục vụ miễn phí cho sinh viên nghèo thì được xác định là Khoản chi tài trợ cho giáo dục. Khoản chi tài trợ nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Điểm 2.23 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Bộ Tài chính trả lời để DNTN Cỏ May biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 593/TCT-CC năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 594/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 671/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 593/TCT-CC năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 594/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 671/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 12986/BTC-TCT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành