Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2675/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu E

Công văn 2675/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2675/GSQL-GQ4:

  • Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing):

    Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu thành viên), C/O mẫu E phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật. Cụ thể, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Đồng thời, số hóa đơn thương mại của bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 10, và tên cùng nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 của C/O mẫu E.

  • Xử lý khác biệt thông tin giữa người xuất khẩu và người phát hành hóa đơn:

    Công văn làm rõ nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E khi có sự xuất hiện của bên thứ ba. Việc người xuất khẩu đứng tên trên Ô số 1 khác với người phát hành hóa đơn thương mại là hoàn toàn hợp lệ, miễn là các thông tin về bên thứ ba được khai báo đầy đủ, chính xác theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA và các văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công Thương.

  • Nguyên tắc kiểm tra tính nhất quán của chứng từ hải quan:

    Cơ quan Hải quan địa phương có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên C/O mẫu E với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác như tờ khai hải quan, vận đơn (Bill of Lading), và hóa đơn thương mại. Sự nhất quán về mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, mã HS và cảng xếp dỡ là cơ sở để chấp nhận tính hợp lệ của C/O. Những sai sót nhỏ mang tính hành chính không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa sẽ được xem xét chấp nhận theo quy định.

  • Hướng dẫn phối hợp xác minh xuất xứ hàng hóa:

    Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin xuất xứ trên C/O mẫu E, các Chi cục Hải quan không tự ý bác bỏ C/O ngay lập tức. Đơn vị phải báo cáo về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành thủ tục gửi thư xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy trình cam kết quốc tế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan:

Công văn 2675/GSQL-GQ4 đóng vai trò tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc có sử dụng C/O mẫu E. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ, tránh các tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao tính đồng bộ, minh bạch và nhất quán trong hoạt động áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt của ngành Hải quan Việt Nam.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2675/GSQL-GQ4
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.

Trả lời công văn số 3727/HQHN-GSQL ngày 23/10/2017 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

- Về cách khai báo thông tin tại ô số 7 được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 về mẫu C/O (overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương (không phải Phụ lục 4 hướng dẫn kê khai C/O mẫu E của Việt Nam cấp mà Cục Hải quan TP. Hà Nội đã trích dẫn).

- Đối với trường hợp cụ thể của Cục Hải quan TP. Hà Nội cho thấy: Tại ô số 7 trên C/O mẫu E không thể hiện số lượng hàng hóa theo dòng hàng như trên hóa đơn thương mại và vận đơn, nhưng đã thể hiện tổng số kiện hàng và xuất xứ hàng hóa được xác định theo tiêu chí thuần túy “WO” nên việc khai báo này không ảnh hưởng tính hợp lệ của C/O mẫu E.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ4(3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2675/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 2675/GSQL-GQ4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2017
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Nhất Kha
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2675/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký