Tổng quan về Công văn 2688/TCT-CS năm 2024
Công văn 2688/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp dự án PPP trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và pháp luật về đầu tư PPP trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Doanh nghiệp dự án PPP được thành lập hợp pháp để thực hiện hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho các dự án PPP.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành và chuyển giao công trình thuộc dự án PPP.
- Nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư PPP
- Doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện đăng ký thuế, khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để làm cơ sở pháp lý cho việc xem xét hoàn thuế.
- Dự án đầu tư PPP phải là dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế (đối với trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện).
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư PPP phát sinh trong giai đoạn đầu tư phải được hạch toán riêng biệt, rõ ràng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Điều kiện và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
- Điều kiện về chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào, cùng với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện về góp vốn: Doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo đúng tiến độ đã cam kết trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hợp đồng dự án PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ hoàn thuế: Bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế), Hợp đồng dự án PPP ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các tài liệu pháp lý liên quan khác.
- Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện hoàn thuế cho dự án PPP
- Trường hợp dự án PPP được phân kỳ đầu tư hoặc chia thành nhiều giai đoạn thực hiện, việc xác định số thuế GTGT được hoàn phải căn cứ sát sao vào tiến độ thực tế và các điều khoản cụ thể được quy định trong hợp đồng dự án PPP.
- Doanh nghiệp cần lưu ý phân bổ và hạch toán chính xác thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT (nếu có) trong suốt quá trình triển khai dự án.
- Cơ quan thuế sẽ áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để thực hiện thanh tra, kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và phòng chống các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Tóm lại, hướng dẫn tại Công văn 2688/TCT-CS năm 2024 tạo cơ sở pháp lý vững chắc giúp khơi thông dòng vốn cho các nhà đầu tư, thúc đẩy tiến độ triển khai các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia theo phương thức PPP.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2688/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Nghệ An; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn của Cục Thuế tỉnh Nghệ An và văn bản của Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Thành Hưng về hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (dự án PPP) xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ theo hình thức BOT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về việc này sau khi có ý kiến của các Vụ, đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016) của Quốc hội; khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP, Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và khoản 3 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (thay thế Nghị định số 15/2015/NĐ-CP); quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Điều 69 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020 (sau gọi là Luật PPP) và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Căn cứ quy định tại Mục 1 Chương V Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Thành Hưng là doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập để ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án PPP xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ theo hình thức BOT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế gia tăng theo phương pháp khấu trừ có thực hiện dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư nếu có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Theo công văn của Cục Thuế tỉnh Nghệ An và văn bản trình bày của Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Thành Hưng thì Công ty đề nghị hoàn số thuế GTGT tương ứng phần vốn nhà đầu tư tại dự án PPP. Đề nghị Cục thuế tỉnh Nghệ An căn cứ hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty để xử lý theo quy định và thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1875/TCT-KK năm 2024 khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1869/TCT-TTKT năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2676/TCT-CS năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2736/TCT-KK năm 2024 vướng mắc xử lý đề nghị hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2787/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1875/TCT-KK năm 2024 khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1869/TCT-TTKT năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2676/TCT-CS năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2736/TCT-KK năm 2024 vướng mắc xử lý đề nghị hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2787/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành