Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc kiểm soát, giám sát hồ sơ hoàn thuế từ khâu tiếp nhận, phân loại đến khâu ban hành quyết định hoàn thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch, phòng chống gian lận thuế hiệu quả.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 3124/TCT-KK:
- Mục đích và phạm vi áp dụng công tác giám sát hoàn thuế GTGT
- Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên phạm vi cả nước.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy trình hoàn thuế tại Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phát hiện kịp thời các rủi ro, sai phạm trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp.
- Đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ tốt.
- Quy trình phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Hồ sơ hoàn thuế phải được phân loại nghiêm ngặt thành hai nhóm: "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" và "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", cơ quan thuế phải thực hiện đánh giá rủi ro dựa trên hệ thống chỉ số tiêu chí rủi ro của Tổng cục Thuế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau", cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ và hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra.
- Cơ chế giám sát hồ sơ hoàn thuế tại Tổng cục Thuế
- Tổng cục Thuế thực hiện giám sát tự động và giám sát trực tiếp thông qua Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
- Hệ thống sẽ tự động cảnh báo các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn, doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, hoặc có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng.
- Vụ Kê khai và Kế toán thuế phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục Thuế để rà soát, đối chiếu dữ liệu và đưa ra ý kiến giám sát đối với các hồ sơ do Cục Thuế địa phương chuyển lên.
- Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cục Thuế địa phương có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin của hồ sơ hoàn thuế vào hệ thống TMS ngay khi tiếp nhận.
- Không được tự ý ban hành quyết định hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện phải báo cáo, giám sát của Tổng cục Thuế khi chưa có ý kiến phản hồi bằng văn bản hoặc trên hệ thống của Tổng cục Thuế.
- Giải trình làm rõ các nội dung cảnh báo rủi ro từ hệ thống giám sát của Tổng cục Thuế và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu đề nghị hoàn thuế.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nghiêm túc đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn trước, kiểm sau" trong thời hạn quy định để kịp thời thu hồi số tiền hoàn thuế sai quy định (nếu có).
- Xử lý vi phạm và chế độ báo cáo
- Các trường hợp cố ý làm trái quy trình, thiếu trách nhiệm trong kiểm tra, giám sát dẫn đến thất thoát ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và ngành Thuế.
- Định kỳ, Cục Thuế các địa phương phải tổng hợp báo cáo kết quả công tác hoàn thuế và giám sát hoàn thuế về Tổng cục Thuế để tổng hợp, đánh giá và hoàn thiện chính sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3124/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 29/6/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng:
Tại Điều 17 Thông tư hướng dẫn:
“1. Căn cứ quy định nghiệp vụ về quản lý thuế, quy trình hoàn thuế, cơ sở dữ liệu về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xây dựng hệ thống giám sát tự động việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế phù hợp với từng giai đoạn hiện đại hoá hệ thống quản lý thuế đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định về quản lý thuế.
2. Tổng cục Thuế thực hiện giám sát tự động đối với hồ sơ hoàn thuế trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Trong quá trình giám sát, trường hợp Hệ thống ứng dụng quản lý thuế xác định hồ sơ không đảm bảo các điều kiện ban hành Quyết định hoàn thuế/ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tự động thông báo rõ lý do và công việc phải thực hiện tiếp theo để Cục Thuế căn cứ thực hiện hoặc thông báo cho người nộp thuế thực hiện”.
Tại Điều 31: “Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký”
Nhằm đảm bảo việc giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế được đảm bảo, đúng quy định của pháp luật, sau khi xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Kể từ ngày ký công văn này đến trước ngày 13/8/2016 (ngày Thông tư số 99/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành), Cục thuế gửi hồ sơ hoàn thuế về Tổng cục Thuế để thực hiện giám sát đối với những hồ sơ sau:
a) Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và được hướng dẫn tại điểm a Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính; Hồ sơ hoàn thuế không thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
b) Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau phải thực hiện kiểm tra sau hoàn trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế quy định Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và được hướng dẫn tại điểm b Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
2. Cục Thuế sử dụng địa chỉ thư điện tử được tạo lập theo điểm 3 công văn số 4226/TCT-KK ngày 13/10/2015 của Tổng cục Thuế về việc giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng, và gửi hồ sơ giám sát về Tổng cục Thuế theo điểm 3 công văn số 1030/TCT-KK ngày 15/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc thực hiện giám sát hoàn thuế GTGT theo công văn số 3357/BTC-TCT.
3. Kể từ ngày 13/8/2016, việc giám sát hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính.
Đối với các hồ sơ đã gửi về Tổng cục Thuế giám sát tính đến ngày ký công văn này có kết quả là: “Hồ sơ gửi không đủ điều kiên ban hành quyết định hoàn thuế”, Cục Thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định và gửi về Tổng cục Thuế để tiếp tục giám sát theo công văn sổ 3357/BTC-TCT ngày 14/3/2016 của Bộ Tài chính về việc quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5 Công văn 1030/TCT-KK năm 2016 thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng theo Công văn 3357/BTC-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3893/BTC-TCHQ năm 2015 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3262/TCT-KK năm 2015 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2723/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp chậm thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5110/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5199/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4300/TCT-KK năm 2017 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4015/TCT-CS năm 2018 về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 6451/BTC-TCT năm 2016 về xem xét, bãi bỏ công tác giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng và mở tài khoản chuyên thu thuế tại tất cả Ngân hàng thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 4118/TCT-KK năm 2016 thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4226/TCT-KK năm 2015 về thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3893/BTC-TCHQ năm 2015 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3262/TCT-KK năm 2015 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3357/BTC-TCT năm 2016 về quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8 Công văn 1030/TCT-KK năm 2016 thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng theo Công văn 3357/BTC-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 2723/TCT-KK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp chậm thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3190/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5110/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5199/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4300/TCT-KK năm 2017 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 4015/TCT-CS năm 2018 về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 6451/BTC-TCT năm 2016 về xem xét, bãi bỏ công tác giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng và mở tài khoản chuyên thu thuế tại tất cả Ngân hàng thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 18 Công văn 4118/TCT-KK năm 2016 thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 4226/TCT-KK năm 2015 về thực hiện giám sát hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành