Công văn 2730/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Đây là nội dung được nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương quan tâm nhằm thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và tối ưu hóa quy trình tài chính.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 2730/TCT-CS:
- Quy định về việc không hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu- Theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Quy định này áp dụng thống nhất đối với các loại hình hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam sau đó thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan mà không qua quá trình gia công, sản xuất, chế biến tại Việt Nam.
- Mục tiêu của chính sách này nhằm quản lý chặt chẽ dòng thuế, ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT qua con đường tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu rồi xuất khẩu nguyên trạng.
- Khoản 4 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định rõ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định về thuế GTGT, trong đó hướng dẫn cụ thể về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, không được hoàn thuế GTGT.
- Mặc dù không được hoàn thuế GTGT ở khâu xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (nếu đáp ứng đủ điều kiện về khấu trừ thuế) vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh trong nước.
- Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán riêng biệt và kê khai đúng quy định trên tờ khai thuế GTGT hàng kỳ để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp.
- Trường hợp doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa "hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu" (không được hoàn thuế) với "hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu" (vẫn thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật liên quan).
- Hồ sơ, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu phải được lưu trữ đầy đủ, bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan xuất khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 2730/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch dòng tiền, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi thực hiện thủ tục hoàn thuế không đúng đối tượng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2730/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 21/2017/CV-CMCP&T ngày 17/5/2017 của Công ty TNHH sản xuất và thương mại CMC, công văn số 27837/CT-TTr4 ngày 08/5/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung này, Bộ Tài chính đang tổng hợp, nghiên cứu và sẽ có hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội, Công ty TNHH sản xuất và thương mại CMC được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 12802/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 15347/BTC-PC năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu phải xuất khẩu trả lại nhà cung cấp nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 706/TCT-KK năm 2016 xác định điều kiện khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4327/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4857/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 473/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 12802/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 15347/BTC-PC năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu phải xuất khẩu trả lại nhà cung cấp nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 706/TCT-KK năm 2016 xác định điều kiện khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4327/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6833/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4857/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4938/TCT-KK năm 2017 về phối hợp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 473/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành