Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc phân loại mã số HS và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng ghế nha khoa nhập khẩu. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình làm thủ tục thông quan mặt hàng này.
- Quy định về phân loại mã số HS đối với mặt hàng ghế nha khoa
- Ghế nha khoa có gắn thiết bị nha khoa: Đối với các loại ghế nha khoa được thiết kế đồng bộ, có gắn sẵn các thiết bị chuyên dùng cho ngành nha khoa (như hệ thống vòi xịt, đèn mổ, bồn nhổ nước bọt, máy khoan nha khoa...), mặt hàng này được phân loại vào nhóm 90.18 (mã hàng chi tiết tùy thuộc vào cấu tạo cụ thể, thường là 9018.49.00).
- Ghế nha khoa không gắn thiết bị nha khoa: Đối với các loại ghế nha khoa chỉ đơn thuần là ghế ngồi có cơ cấu nâng hạ (bằng điện hoặc cơ học) dùng cho bệnh nhân nha khoa mà không kèm theo các thiết bị điều trị chuyên dụng, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 94.02 (thiết bị nội thất y khoa, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y).
- Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 83/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thiết bị y tế chuyên dùng có giấy phép nhập khẩu của Bộ Y tế hoặc có xác nhận là thiết bị chuyên dùng cho y tế sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5% ở khâu nhập khẩu. Ghế nha khoa được xác định là thiết bị chuyên dùng cho y tế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện này.
- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%: Trong trường hợp mặt hàng ghế nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị y tế chuyên dùng, hoặc doanh nghiệp không xuất trình được giấy phép nhập khẩu, xác nhận của Bộ Y tế theo quy định, mặt hàng này sẽ phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra của cơ quan Hải quan
- Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu một cách chặt chẽ. Việc kiểm tra phải đối chiếu kỹ lưỡng giữa hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và thực tế hàng hóa để xác định đúng bản chất, cấu tạo của ghế nha khoa.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu kỹ thuật, giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế do Bộ Y tế cấp để làm cơ sở áp dụng mã HS và mức thuế suất GTGT ưu đãi theo đúng quy định pháp luật.
Tóm lại, Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 đã đưa ra những hướng dẫn rất cụ thể, phân định rõ ràng giữa hai trường hợp phân loại ghế nha khoa dựa trên cấu tạo kỹ thuật thực tế, đồng thời thống nhất nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý nhà nước về thuế đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ hàng hóa Trí Việt.
(số 54 Lê Văn Huân, P.13, Q. Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 02/2016/TV ngày 25/1/2016 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ hàng hóa Trí Việt về phân loại và thuế suất thuế GTGT của mặt hàng ghế nha khoa, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
I. Về phân loại ghế nha khoa:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam; thì:
1. Nhóm 94.02 bao gồm các mặt hàng là “Đồ nội thất trong ngành y, giải phẫu, nha khoa hoặc thú y (ví dụ, bàn mổ, bàn khám, giường bệnh có lắp các bộ phận cơ khí, ghế nha khoa); ghế cắt tóc và các loại ghế tương tự, có thể xoay ngả và nâng hạ, bộ phận của các mặt hàng trên.”
Căn cứ chú giải 1 Chương 94, chương này không bao gồm: (ij) Ghế nha khoa có gắn kèm các dụng cụ chữa răng thuộc nhóm 90.18 hoặc ống nhổ dùng trong nha khoa (nhóm 90.18);
Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 94.02, nhóm này bao gồm:
“(12) Ghế nha khoa (kể cả loại vừa làm ghế, vừa làm giường dùng gây mê) không đi kèm các dụng cụ nha khoa của nhóm 90.18, ghế nha khoa này có những bộ phận (thường là hệ thống ống lồng) để nâng, nghiêng và đôi khi xoay trên trụ chính, cho dù những ghế này có được lắp thêm các thiết bị khác hay không (dụng cụ chiếu sáng chẳng hạn)
Máy súc miệng kèm ống nhổ của nha sĩ (dù được đặt trên bệ hay giá hay không), và ghế nha khoa có lắp dụng cụ nha khoa thuộc nhóm 90.18 không thuộc nhóm này (nhóm 90.18).”
2. Nhóm 90.18 bao gồm các mặt hàng “Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy thiết bị điện y học khác và thiết bị kiểm tra thị lực.”
Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 90.18, thiết bị và dụng cụ nha khoa có bao gồm:
“(i) Các động cơ khoan răng
(ii) Thiết bị chữa răng hoàn chỉnh trên bệ
(iii) Ống nhổ trên bệ, giá đỡ hoặc ống nhổ cầm tay lưu động, thường kết hợp với một bộ phận cung cấp nước nóng và một xi lanh nước nóng.
(iv) Thiết bị polime hóa (ánh sáng hoặc hơi nóng), máy hỗn hống, máy siêu âm, thiết bị phẫu thuật điện vv...
(v) Thiết bị dùng điều trị trong nha khoa hoạt động bằng laser
(vi) Ghế của nha sĩ gắn theo thiết bị nha khoa hay bất cứ dụng cụ nha khoa nào khác đều có thể xếp vào nhóm này.
…”
II. Về chính sách thuế GTGT:
Chính sách thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu được hướng dẫn tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
Ngày 18/6/2015, Bộ Tài chính có công văn số 8519/BTC-TCT hướng dẫn thuế GTGT đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế (bản chụp công văn gửi kèm).
Đề nghị Công ty căn cứ tính chất của mặt hàng ghế nha khoa dự định nhập khẩu, đối chiếu với hướng dẫn về phân loại và chính sách thuế GTGT nêu trên để áp dụng hoặc liên hệ với cơ quan hải quan nơi dự định đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế XNK thông báo để Công ty TNHH Thương mại dịch vụ hàng hóa Trí Việt biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8159/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 289/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với cá bò khô tẩm gia vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 453/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1213/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy ngắt mạch điện chân không/SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 419/TXNK-PL năm 2016 về phân loại mặt hàng bình đựng dịch dùng trong y tế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Thông báo 214/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhũ tương sáp chống tạo khối đông sản xuất găng tay cao su y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1696/TCT-CS năm 2017 về thuế suất Thuế giá trị gia tăng mặt hàng bao đay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 261/KCB-QLCL&CĐT năm 2019 về khuyến cáo không sử dụng hỗn hống nha khoa Amalgam do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 8 Công văn 8122/TXNK-PL năm 2019 về phân loại và thuế suất đối với mặt hàng Trục sóng, là phụ kiện của máy tạo sóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 5379/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ dùng trong nha khoa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 8159/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 289/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với cá bò khô tẩm gia vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 453/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1213/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy ngắt mạch điện chân không/SF6 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 419/TXNK-PL năm 2016 về phân loại mặt hàng bình đựng dịch dùng trong y tế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Thông báo 214/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhũ tương sáp chống tạo khối đông sản xuất găng tay cao su y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1696/TCT-CS năm 2017 về thuế suất Thuế giá trị gia tăng mặt hàng bao đay do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 261/KCB-QLCL&CĐT năm 2019 về khuyến cáo không sử dụng hỗn hống nha khoa Amalgam do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 15 Công văn 8122/TXNK-PL năm 2019 về phân loại và thuế suất đối với mặt hàng Trục sóng, là phụ kiện của máy tạo sóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 16 Công văn 5379/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ dùng trong nha khoa do Tổng cục Hải quan ban hành