Giới thiệu về Công văn 453/TCT-DNL năm 2016
Công văn 453/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ bảo hiểm trong lĩnh vực hàng không. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và các hãng hàng không xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Các quy định cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp dịch vụ bảo hiểm hàng không như sau:
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài: Hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước phân tán rủi ro với các nhà tái bảo hiểm quốc tế mà không bị gánh nặng thuế trùng lặp.
- Dịch vụ bảo hiểm cho vận tải quốc tế (Thuế suất 0%): Các dịch vụ bảo hiểm cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%. Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ theo quy định đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Dịch vụ bảo hiểm hàng không nội địa (Thuế suất 10%): Đối với các dịch vụ bảo hiểm hàng không cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, mức thuế suất thuế GTGT tiêu chuẩn được áp dụng là 10%.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp khi áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh dịch vụ bảo hiểm được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc phục vụ trực tiếp cho phương tiện vận tải khứ hồi quốc tế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 453/TCT-DNL giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân loại dịch vụ bảo hiểm hàng không để áp dụng mức thuế suất phù hợp. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 453/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng công ty Bảo hiểm PVI.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1366/PVIBH-TCKT ngày 25/11/2015 và công văn số 1286/PVIBH-TCKT ngày 04/11/2015 của Tổng công ty Bảo hiểm PVI đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT áp dụng cho dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm pháp lý phát sinh từ những hoạt động hàng không của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA) đối với khách hàng trong các chuyến bay quốc tế của VNA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 30/12/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5925/TCT-DNL hướng dẫn Tổng công ty bảo hiểm PVI vê thuế suất thuế GTGT của dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đối với hành khách phát sinh từ những hoạt động hàng không trên các chuyến bay quốc tế của VNA. Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động bảo hiểm xác định số tiền bảo hiểm giới hạn mức trách nhiệm chung thống nhất, không tách riêng được giá trị bảo hiểm con người và giá trị bảo hiểm tài sản do vậy, dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đối với hành khách phát sinh tù những hoạt động hàng không trên các chuyến bay quốc tế được chuyên chở bởi VNA áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty Bảo hiểm PVI biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 289/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với cá bò khô tẩm gia vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 về phân loại và thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng ghế nha khoa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 5925/TCT-DNL năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4879/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 289/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với cá bò khô tẩm gia vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 279/TXNK-CST năm 2016 về phân loại và thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng ghế nha khoa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành