Tổng quan về Công văn 2790/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2790/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc thực thi các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, phương pháp xác định giá tính thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù và việc áp dụng các ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, cụ thể như sau:
- Khấu trừ thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Khấu trừ đối với tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động thuê ngoài quản lý, vận hành phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được thực hiện theo quy định về khấu trừ thuế đầu vào đối với tài sản cố định.
Quy định về giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 2790/TCT-CS là hướng dẫn xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là việc trừ giá đất:
- Xác định giá đất được trừ: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Các trường hợp cụ thể về giá đất được trừ:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).
Điều kiện về chứng từ khi thực hiện khấu trừ thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Công văn 2790/TCT-CS yêu cầu các đơn vị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ:
- Hóa đơn GTGT hợp lệ: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
- Thời điểm kê khai: Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn, chứng từ. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Hướng dẫn về xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Văn bản cũng đưa ra các chỉ dẫn cho cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý các tình huống thực tế phát sinh:
- Đối với các dự án đầu tư kéo dài: Hướng dẫn cách thức kết chuyển và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Hướng dẫn cách điều chỉnh hóa đơn, chứng từ khi có sự sai lệch về đơn giá, số lượng hoặc các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn nhằm đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế cho doanh nghiệp nếu giao dịch là có thật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế để hướng dẫn thực hiện thống nhất, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Công văn 2790/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Thống nhất cách hiểu: Giúp doanh nghiệp và cán bộ thuế có cách hiểu thống nhất về các quy định phức tạp trong Luật Thuế GTGT.
- Giảm thiểu rủi ro thuế: Giúp người nộp thuế tự rà soát và điều chỉnh các sai sót trong quá trình kê khai, từ đó giảm thiểu các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Thúc đẩy đầu tư: Việc làm rõ các quy định về khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư và bất động sản giúp doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc hoạch định tài chính và triển khai các dự án quy mô lớn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2790/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 28217/CT-HTr ngày 10/6/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thuế GTGT đối với ôtô chở tiền của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại tiết a điểm 1.4 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng nhập khẩu một lô ô tô chuyên dùng chở tiền để cung cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam theo hợp đồng cung cấp hàng hóa mà Công ty đã trúng thầu, cơ quan Hải quan xác nhận thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại tiết a điểm 1.4 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Khi Công ty bàn giao lô hàng trên cho Ngân hàng vào ngày 3/1/2009 thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2536/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2735/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về việc thanh toán bù trừ qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2870/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2933/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 35147/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 8 Công văn 3410/TCT-DNL năm 2014 về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2536/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2735/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về việc thanh toán bù trừ qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2870/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2933/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 35147/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 10 Công văn 3410/TCT-DNL năm 2014 về vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế