Tóm tắt Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 36246/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động giao dịch, chuyển nhượng của doanh nghiệp. Văn bản căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định đối tượng thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc phân loại đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động của doanh nghiệp:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Xác định rõ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi thực hiện giao dịch này, doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu không chịu thuế.
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác. Giao dịch này được miễn nghĩa vụ kê khai và tính nộp thuế GTGT đầu ra.
- Đối tượng chịu thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất, cơ sở hạ tầng, nhà xưởng hoặc các dịch vụ thương mại đi kèm khác không thuộc nhóm đối tượng miễn thuế hoặc chịu thuế suất 0%, 5%.
Hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản và dự án
Cục Thuế Thành phố Hà Nội đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp phân tách rõ ràng nghĩa vụ thuế trong các giao dịch phức tạp:
- Tách biệt giá trị chuyển nhượng: Khi chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, doanh nghiệp phải phân bổ và xác định rõ giá trị quyền sử dụng đất (không chịu thuế GTGT) và giá trị tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất (chịu thuế GTGT với thuế suất 10%).
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Điều kiện áp dụng đối với chuyển nhượng dự án: Để được áp dụng diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và dự án đó phải tiếp tục được thực hiện nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Quy định về hóa đơn chứng từ và kê khai thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về quản lý thuế, công văn yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về hóa đơn:
- Lập hóa đơn GTGT: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho từng phần giá trị giao dịch tương ứng với tính chất chịu thuế của tài sản. Trên hóa đơn phải ghi rõ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT đối với phần tài sản chịu thuế; đối với phần quyền sử dụng đất không chịu thuế, dòng thuế suất và tiền thuế phải gạch chéo hoặc ghi rõ không chịu thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
Ý nghĩa thực tiễn đối với người nộp thuế
Công văn 36246/CT-HTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội chủ động rà soát, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng tài sản, dự án hoặc quyền sử dụng đất. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36246/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Đầu tư & Kinh doanh Vàng Việt Nam |
Trả lời công văn số 0207/2014/CV-VGC ngày 02/07/2014 của Công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vàng Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều 15, Mục 1, Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
"2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế),
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào...".
Căn cứ khoản 3 Điều 28 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về nộp thuế.
- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể:
"1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật...
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp..."
Căn cứ khoản 2, Điều 13 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định về Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:
"2- Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố sau:
- Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số sê ri;
- Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người trả tiền;
- Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền;
- Họ tên, địa chỉ số hiệu tài khoản người thụ hưởng;
- Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng;
- Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;
- Nơi, ngày tháng năm lập lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi;
- Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền;
- Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật".
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với chứng từ thanh toán là ủy nhiệm chi thì phải có đầy đủ các yếu tố quy định tại khoản 2, Điều 13 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN nêu trên.
Trường hợp, chứng từ thanh toán là ủy nhiệm chi, Ngân hàng EXIMBANK - Sở giao dịch I không ghi số tài khoản của đơn vị nhận tiền thụ hưởng thì đề nghị Công ty liên hệ với Ngân hàng để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vàng Việt Nam biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN về Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2790/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2870/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 7126/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thanh lý (bán) xe ô tô do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9776/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10810/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 820/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN về Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2790/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2870/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7126/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thanh lý (bán) xe ô tô do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9776/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10810/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 820/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành