Tổng quan về Công văn 2809/CT-TTHT năm 2016
Công văn 2809/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi phát sinh giao dịch thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Các nội dung chính về khấu trừ và tính thuế nhà thầu
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế: Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế Giá trị gia tăng (GTGT) cùng thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trước khi chuyển tiền thanh toán cho phía nước ngoài.
- Xác định giá trị tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định dựa trên toàn bộ tiền hàng, tiền dịch vụ mà Nhà thầu nước ngoài nhận được. Trường hợp hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhận được không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu không bao gồm thuế thành doanh thu tính thuế (giá Gross).
- Chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của bên Việt Nam: Số tiền thuế nhà thầu nộp thay cho phía nước ngoài sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam nếu hợp đồng quy định rõ tiền thuế do bên Việt Nam chịu và có đầy đủ chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Hồ sơ và chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng ký kết với Nhà thầu nước ngoài, tờ khai thuế nhà thầu, chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2809/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Iwasaki Electric Việt Nam
Đ/chỉ: Lô 73 Đường số 1, KCX Linh Trung II, Q.Thủ Đức
Mã số thuế: 0302724344
Trả lời văn bản số 04/2016/CV ngày 07/3/2016 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế nhà thầu:
“Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài mua nguyên vật liệu và tổ chức nước ngoài đã mua các nguyên vật liệu này từ một doanh nghiệp Việt Nam và chỉ định doanh nghiệp này giao hàng cho Công ty (theo hình thức xuất nhập khẩu) thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Việc khấu trừ, tính thuế nhà thầu thực hiện theo Điều 11, 12, 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC .
Trường hợp tổ chức nước ngoài đồng thời cũng mua các sản phẩm do Công ty sản xuất và hai bên thống nhất định kỳ sẽ lập biên bản cấn trừ công nợ thì thời hạn kê khai, nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thực hiện cấn trừ công nợ (nếu Công ty kê khai theo từng lần phát sinh) hoặc ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng cấn trừ công nợ (nếu Công ty đăng ký khai thuế theo tháng do hàng tháng thực hiện thanh toán nhiều lần).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7892/CT-TTHT về khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9795/CT-TTHT năm 2013 về chính sách kê khai khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 240/CT-TTHT năm 2013 về kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài và thuế Giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 3664/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 7892/CT-TTHT về khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 9795/CT-TTHT năm 2013 về chính sách kê khai khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 240/CT-TTHT năm 2013 về kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài và thuế Giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Công văn 3664/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành