Tóm tắt Công văn 2859/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động
Công văn 2859/LĐTBXH-QHLĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc xây dựng, thực hiện các chính sách, chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế tại các địa phương. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Thẩm quyền quyết định chính sách hỗ trợ của địa phương
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định các chính sách, chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư.
- Việc ban hành các chính sách hỗ trợ đặc thù của địa phương phải bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện dôi dư, chịu tác động trực tiếp từ quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước tại địa phương.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Các chính sách hỗ trợ do địa phương ban hành mang tính chất hỗ trợ thêm, không được trùng lặp hoặc thay thế các chế độ, chính sách tinh giản biên chế chung do Trung ương quy định (như các chế độ quy định tại Nghị định về tinh giản biên chế).
- Mức hỗ trợ cụ thể phải được tính toán khoa học, dựa trên thâm niên công tác, mức lương hiện hưởng và điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của từng địa phương.
3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ
- Kinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ đối với các đối tượng dôi dư do địa phương quyết định được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tính công khai và minh bạch.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ tại các cơ quan, đơn vị, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2859/LĐTBXH-QHLĐTL | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Trả lời văn bản số 2051/UBND-NC ngày 12/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động tự nguyện thôi việc, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 19 Luật tổ chức chính quyền địa phương thì một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
2. Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương không hỗ trợ.
Căn cứ quy định trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thấy việc Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức, người lao động tự nguyện thôi việc, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh là phù hợp. Tuy nhiên, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp, đảm bảo khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương không hỗ trợ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước
- 2 Nghị quyết 29/NQ-CP năm 2018 về chế độ đối với người lao động nghỉ hưu trước tuổi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 2629/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 2924/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 9804/VPCP-TCCV năm 2023 chưa xây dựng Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3 Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước
- 4 Nghị quyết 29/NQ-CP năm 2018 về chế độ đối với người lao động nghỉ hưu trước tuổi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 2629/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 2924/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 9804/VPCP-TCCV năm 2023 chưa xây dựng Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành