Tổng quan về Công văn 2629/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018
Công văn 2629/LĐTBXH-QHLĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị và địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các địa phương khi triển khai các chính sách hỗ trợ đặc thù.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh chính sách
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế theo các tiêu chí và điều kiện quy định của pháp luật.
- Người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập chịu tác động trực tiếp từ việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế.
- Các trường hợp thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi do không thể bố trí, sắp xếp công việc mới phù hợp sau khi thực hiện rà soát, tinh giản bộ máy.
- Nguyên tắc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người lao động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi phải tuân thủ khi triển khai chi trả chế độ hỗ trợ:
- Đúng đối tượng và điều kiện: Việc xác định đối tượng tinh giản biên chế và áp dụng chính sách hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch: Quá trình xét duyệt, lập danh sách và thực hiện chế độ phải được tiến hành công khai, dân chủ tại cơ quan, đơn vị nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng, tránh phát sinh khiếu nại, khiếu kiện.
- Sử dụng ngân sách đúng quy định: Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ hỗ trợ phải được quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn tài chính hiện hành.
- Thẩm quyền quyết định chính sách hỗ trợ đặc thù tại địa phương
Công văn làm rõ thẩm quyền của địa phương trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ thêm ngoài quy định chung của Trung ương:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng phương án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định các chính sách hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Các chính sách hỗ trợ thêm này phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và không được trái với các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Mục tiêu của các chính sách đặc thù là nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chủ động khắc phục khó khăn, tìm kiếm việc làm mới hoặc ổn định cuộc sống sau khi nghỉ việc hoặc chuyển công tác.
- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và đồng bộ, văn bản quy định rõ trách nhiệm của từng cấp:
- Các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động: Có trách nhiệm rà soát, lập danh sách, hoàn thiện hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ cho người lao động một cách chính xác, kịp thời, tránh để sót đối tượng hoặc trục lợi chính sách.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chế độ hỗ trợ trên địa bàn.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp tục theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2629/LĐTBXH-QHLĐTL | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Trả lời văn bản số 2294/UBND-KT ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Để triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động kèm theo Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 21/01/2018 và Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018. Trong đó, có nội dung sửa đổi Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích việc tinh giản biên chế, bổ sung vào diện tinh giản biên chế một số đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước; mở rộng đối tượng thực hiện tinh giản biên chế và phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc giảm biên chế và thực hiện tinh giản biên chế. Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cân nhắc thời điểm ban hành chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động trên địa bàn tỉnh để đồng bộ về mặt luật pháp và chế độ đối với cán bộ, công chức khi Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2018 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2018 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch 07-KH/TW thực hiện Nghị quyết 18-NQTW; 56/2017/QH14 do Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 2060/TTCP-TCCB về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 07/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 2196/QĐ-BTC năm 2013 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức thuộc Bộ Tài chính làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Công văn 2859/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 2924/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Hướng dẫn 17-HD/BTCTW năm 2022 về chế độ, chính sách đối với cán bộ giữ chức vụ hàm do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 7 Công văn 9804/VPCP-TCCV năm 2023 chưa xây dựng Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 2060/TTCP-TCCB về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 07/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định 471/QĐ-TTg về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 2196/QĐ-BTC năm 2013 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức thuộc Bộ Tài chính làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 5 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7 Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2018 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2018 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch 07-KH/TW thực hiện Nghị quyết 18-NQTW; 56/2017/QH14 do Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 2859/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10 Công văn 2924/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2018 về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Hướng dẫn 17-HD/BTCTW năm 2022 về chế độ, chính sách đối với cán bộ giữ chức vụ hàm do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 12 Công văn 9804/VPCP-TCCV năm 2023 chưa xây dựng Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng do Văn phòng Chính phủ ban hành